[2026] Thi thử TN chuyên KHTN Hà Nội (Lần 3)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 120
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1C | 2D | 3C | 4C | 5A | 6B | 7B | 8D | 9D |
| 10B | 11C | 12B | 13B | 14C | 15D | 16B | 17B | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | Đ | Đ | S | S |
| (b) | Đ | S | Đ | Đ |
| (c) | S | Đ | Đ | Đ |
| (d) | Đ | Đ | Đ | S |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 124 | 3,76 | 95 | 0,06 | 67,5 | 77,4 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Polymer X được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. Một đoạn polymer X có cấu tạo như hình dưới.

Polymer X được dùng để sản xuất loại cao su nào sau đây?
A. Cao su chloroprene. B. Cao su buna.
C. Cao su buna-S. D. Cao su buna-N.
(Xem giải) Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2. Tính chất hoá học cơ bản của đơn chất X là
A. phi kim. B. khí hiếm. C. bán kim. D. kim loại.
(Xem giải) Câu 3: Cho các dạng tồn tại sau của glycine:
![]()
Ở trạng thái rắn, dạng tồn tại chủ yếu của glycine là
A. (I). B. (IV). C. (III). D. (II).
(Xem giải) Câu 4: Chất nào sau đây tác dụng với nitrous acid (HNO2) giải phóng khí nitrogen (N2)?
A. (CH3)3N. B. (CH3)2NH. C. C2H5NH2. D. CH3NHCH3.
(Xem giải) Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid tạo thành glucose. Quá trình thuỷ phân cellulose kèm theo sự phân cắt liên kết nào trong cellulose?
A. β-1,4-glycoside. B. α-1,4-glycoside.
C. α-1,6-glycoside. D. β-1,2-glycoside.
(Xem giải) Câu 6: Chất nào sau đây là amine bậc hai?
A. H2NCH2CH2NH2. B. CH3CH2NHCH3.
C. CH3CH(NH2)CH3. D. CH3CH2N(CH3)2.
(Xem giải) Câu 7: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
![]()
Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
A. (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (4).
(Xem giải) Câu 8: Phương trình hoá học của phản ứng monobromo hoá benzene là: C6H6 + Br2 (FeBr3, t°) → C6H5Br + HBr. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A. Cộng nucleophile. B. Cộng electrophile.
C. Thế gốc tự do. D. Thế electrophile.
(Xem giải) Câu 9: Một phần mạng tinh thể kim loại của magnesium (Mg) được biểu diễn như hình bên.

Hãy cho biết một nguyên tử Mg được bao quanh và tiếp xúc với bao nhiêu nguyên tử Mg khác?
A. 6 B. 8. C. 3 D. 12
(Xem giải) Câu 10: Loại hợp chất nào sau đây có chứa các liên kết peptide?
A. steroid. B. enzyme.
C. cao su thiên nhiên. D. dầu thực vật.
(Xem giải) Câu 11: Thực hiện phản ứng ester hoá giữa acetic acid với ethanol (xúc tác H2SO4 đặc, 70 – 80°C) thu được ester có tên gọi là
A. ethyl formate. B. ethyl propionate. C. ethyl acetate. D. methyl acetate.
(Xem giải) Câu 12: Chỉ số đường huyết (đóng vai trò quan trọng trong dự báo và điều trị bệnh tiểu đường). Chỉ số này liên quan đến chất nào sau đây có trong máu?
A. Triglyceride. B. Glucose. C. Uric acid. D. Saccharose.
(Xem giải) Câu 13: Một số linh kiện đồ điện bằng kim loại đồng (Cu) khi thu gom có lẫn kim loại Al, Fe. Để loại bỏ các kim loại đó có thể ngâm các linh kiện đó trong hoá chất nào sau đây?
A. dung dịch HNO3. B. dung dịch HCl.
C. dung dịch NaOH. D. dung dịch H2SO4 đặc.
(Xem giải) Câu 14: Xà phòng là các muối sodium hoặc potassium của …(1)… Khi dùng cùng với nước, xà phòng có tác dụng làm …(2)… sức căng bề mặt của nước làm cho nước dễ thấm ướt vào vật rắn để loại bỏ các vết bẩn bám trên vật rắn. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A. (1)-amino acid; (2)-tăng. B. (1)-amino acid; (2)-giảm.
C. (1)-acid béo; (2)-giảm. D. (1)-acid béo; (2)-tăng.
(Xem giải) Câu 15: So với quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxite, quá trình tái chế nhôm từ phế liệu sẽ
(1) tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
(2) giảm phát thải khí nhà kính.
(3) tăng phát thải khí vào môi trường.
(4) tăng hiệu quả kinh tế.
(5) tăng độ tinh khiết của nhôm sản phẩm.
Những nhận định nào đúng?
A. (1), (2), (4), (5). B. (1), (3), (5).
C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (2), (4).
(Xem giải) Câu 16: Cho các giá trị thế điện cực chuẩn E° (V) của các cặp oxi hoá – khử:
| Cặp oxi hoá – khử | Fe2+/Fe | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Al3+/Al |
| E° (V) | –0,44 | 0,00 | +0,34 | –0,76 | –1,67 |
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. Fe(s) + Cu2+(aq) → Fe2+(aq) + Cu(s)
B. Fe + Zn2+(aq) → Fe2+(aq) + Zn(s)
C. 2Al + 3Cu2+(aq) → 2Al3+(aq) + 3Cu(s)
D. H2(g) + Cu2+(aq) → 2H+(aq) + Cu(s)
(Xem giải) Câu 17: Fructose có công thức phân tử C6H12O6. Tương tự glucose, fructose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng (α-fructose và β-fructose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình dưới:

Cho các phát biểu sau:
1. Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde.
2. Nhóm –OH ở vị trí số 2 trong fructose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiketal.
3. Từ công thức cấu tạo ta thấy, fructose có tính chất của polyalcohol và ketone.
4. Fructose không có nhóm –CH=O, vì vậy fructose không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
5. Tương tự như glucose, fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
(Xem giải) Câu 18: Nếu mẫu nước sinh hoạt có màu vàng nhạt và mùi chlorine nồng, bước xử lý nào sau đây là hiệu quả nhất để cải thiện cảm quan?
A. Lọc qua cát thạch anh. B. Sục khí oxygen vào nước.
C. Cho thêm phèn nhôm. D. Cho nước đi qua cột lọc chứa than hoạt tính.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19: Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu khả năng bảo vệ kim loại thông qua sự hình thành các hợp chất trên bề mặt kim loại. Nhóm học sinh đó tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Lấy hai miếng thép mỗi miếng có khối lượng 20 gam cho vào hai cốc: cốc 1 đựng 100 mL dung dịch H2SO4 98%; cốc 2 đựng 100 mL dung dịch H3PO4 5%. Sau thời gian 20 phút, lấy các miếng thép đó rửa bằng nước và làm khô, đem cân lại thấy khối lượng tăng rất ít. Cụ thể, khối lượng miếng 1 là 20,01 gam; khối lượng miếng 2 là 20,02 gam.
• Bước 2: Cho tiếp hai miếng thép và một miếng thép chưa nhúng vào acid (miếng đối chứng) sau đó cho 3 miếng vào 3 cốc đựng 100 mL dung dịch HCl 1M, sau thời gian 10 phút, lấy ba miếng thép đó ra, rửa sạch và cân lại, thấy khối lượng miếng 1 là 20,01 gam; khối lượng miếng 2 là 20,01 gam và khối lượng miếng ba là 18,25 gam.
a) Giả thiết phù hợp với nghiên cứu trên là: “Nếu lớp bề mặt bảo vệ được thép thì khối lượng miếng thép trong bước 2 giảm ít hơn so với sự giảm khối lượng của miếng thép đối chứng”.
b) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ lớp bề mặt của miếng 1 có khả năng bảo vệ thép tốt hơn trong dung dịch HCl 1M so với miếng 2.
c) Phương pháp bảo vệ được thực hiện với miếng thép 1 và 2 là phương pháp bảo vệ điện hoá học.
d) Sau bước 1 khối lượng các miếng thép đều tăng lên chứng tỏ sắt đã phản ứng và giữ lại các nguyên tố từ dung dịch trên bề mặt.
(Xem giải) Câu 20: Pin nhiên liệu ethanol – oxygen được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra trong pin ethanol – oxygen phóng điện ở 25°C trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide (KOH) như sau:
C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) (1) ΔrH° = -1366,8 kJ
Quá trình hoạt động của pin ethanol – oxygen được mô tả ở hình bên. Biết rằng pin ethanol – oxygen chuyển hoá 60% năng lượng của phản ứng thành điện năng.

(AEM: Anion Exchange Membrane: Màng trao đổi anion).
a) Pin ethanol – oxygen chuyển hoá mỗi gam ethanol thành 17,83 kJ điện năng (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Trong quá trình pin hoạt động, số mol chất đi vào cathode gấp 3 lần số mol chất đi vào anode.
c) Tại cathode, oxygen bị khử theo quá trình: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.
d) Nhờ được cung cấp nhiên liệu liên tục và nồng độ chất điện li không đổi nên pin nhiên liệu ethanol – oxygen có thể hoạt động liên tục và ổn định.
(Xem giải) Câu 21: Các peptide ngắn được tìm thấy trong các sản phẩm của quá trình thuỷ phân protein. Vai trò và ứng dụng của các peptide ngắn ngày càng được nghiên cứu và mở rộng. Một peptide ngắn X có công thức cấu tạo như hình bên.

Thuỷ phân X thu được các sản phẩm là peptide Y và peptide Z (MY > MZ) và thuỷ phân hoàn toàn X thu được ba amino acid.
a) Có thể sử dụng phenolphthalein để phân biệt hai dung dịch Y và Z.
b) Trong peptide X, amino acid đầu N là lysine, đầu C là valine.
c) Có thể phân biệt được hai peptide X và Y bằng phản ứng màu biuret.
d) Sau khi thuỷ phân hoàn toàn X có thể tách các amino acid sau thuỷ phân bằng phương pháp điện di.
(Xem giải) Câu 22: Salicylic acid là chất ức chế quá trình tạo ra chất gây đau, sốt. Để tạo ra salicylic acid trong cơ thể, một loại thuốc giảm đau có thành phần chính là aspirin được đưa vào cơ thể dưới dạng viên uống. Trong cơ thể, aspirin chuyển hoá thành salicylic acid theo phương trình phản ứng sau:

a) Phản ứng trên được gọi là phản ứng xà phòng hoá.
b) Do salicylic acid có hai nhóm chức khác nhau nên salicylic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
c) Mức độ thuỷ phân của aspirin trong dạ dày (pH = 1,5 – 3,5) lớn hơn mức độ thuỷ phân aspirin trong máu (pH = 7,35 – 7,45).
d) Khi tác dụng với kiềm dư, số mol kiềm (OH-) phản ứng gấp 2 lần số mol aspirin.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23: Gang là hợp kim của Fe và C (chiếm khoảng 2-5% theo khối lượng) được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là quặng hematite (chứa khoảng 80% Fe2O3 theo khối lượng, tạp chất chủ yếu là SiO2), than cốc, đá vôi và không khí. Các phản ứng chính xảy ra trong quá trình luyện gang như hình bên.

Cho các phát biểu sau
1. Khí lò cao có thành phần chủ yếu là khí N2.
2. Kim loại Fe trong gang được tách từ Fe2O3 theo phương pháp nhiệt luyện.
3. Thành phần chính của xỉ là CaSiO3 và CaCO3.
4. Nhiệt trong lò cao được cung cấp chủ yếu bởi phản ứng giữa carbon (C) với oxygen (O2).
5. Trong lò cao thì phản ứng oxi hóa – khử khó xảy ra nhất là 3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2
Liệt kê theo trình tự tăng dần những phát biểu đúng?
(Xem giải) Câu 24: Khi tiếp xúc với không khí, nhôm bị bao phủ một cách tự phát bởi một lớp Al2O3 bảo vệ cho nó khỏi sự ăn mòn tiếp tục. Để cải thiện sự bảo vệ đó, người ta tăng cường lớp oxide này bằng cách điện phân nhằm tạo ra lớp oxide dày hơn nhưng có xốp hơn so với lớp oxide tự nhiên. Để thực hiện công việc, người ta nhúng vào dung dịch H2SO4 đặc tấm nhôm và một điện cực không bị ăn mòn, rồi áp đặt một hiệu điện thế đã tính toán, nhôm sẽ hình thành một lớp aluminium oxide khan (Al2O3). Quá trình điện phân với dòng điện được duy trì mật độ dòng là ρ = 0,01 A/cm². Độ dày lớp mạ (l) được xác định bởi công thức:
![]()
Để lớp phủ Al2O3 có độ dày 1 μm thì tiến hành điện phân sau thời gian t phút. Cho biết: khối lượng riêng của Al2O3 là D = 3,98 g/cm³ và hiệu suất điện phân là 100%, tính giá trị của t. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 25: Từ nguyên liệu ban đầu là 75 kg alcohol Y và 166 kg carboxylic acid X, người ta thu được 182,4 kg polyester E. Biết rằng tỉ lệ trung bình số gốc -CH2-CH2- và -C6H4- trong E là 1 : 1, phần nhóm chức ngoại biên đóng góp không đáng kể vào khối lượng polymer. Hiệu suất phản ứng trùng ngưng là a%? Giá trị của a là (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 26: Phương pháp trao đổi ion được sử dụng để thay thế các ion trong nước cứng (Mg2+, Ca2+ kí hiệu chung là M2+) bằng các cation Na+, H+ có trong các gốc -SO3Na hoặc -SO3H được gắn vào vòng benzen trong polystyrene. Khi nước cứng đi qua nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ được giữ lại và các ion H+, Na+ từ nhựa sẽ đi vào nước theo phản ứng sau:
M2+ + 2(-SO3X) → (-SO3)2M + 2X+ (X+ là H+ hoặc Na+)
Một loại nhựa cationit có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Nếu khối lượng nhựa cationit đó là 50 gam thì số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là a (mol). Giá trị của a là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
(Xem giải) Câu 27: Thực nghiệm cho biết để trung hoà acid béo tự do có trong 1 gam mỡ lợn cần dùng 10 mL dung dịch KOH 0,0125M. Hãy cho biết để xà phòng hóa hoàn toàn 500 gam mỡ lợn thì khối lượng NaOH (tính theo gam) cần lấy (vừa đủ) là bao nhiêu? Biết rằng mỡ lợn chỉ chứa stearic acid và tristearine (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 28: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 182 | 184 | -6,7 | -33,4 |
| pH (dung dịch nồng độ 0,001 M) | 6,48 | 7,82 | 10,81 | 10,12 |
Phần trăm khối lượng carbon trong Y là a%. Giá trị của a là (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Bình luận