[2026] Thi thử TN trường Hoài Đức A – Hà Nội (Lần 3)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 119

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22
(a)
(b)
(c)
(d)
23 24 25 26 27 28

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Tên gọi hợp chất C2H5NHC2H5 là

A. propylamine.       B. ethylmethylamine.       C. diethylamine.       D. dimethylamine.

(Xem giải) Câu 2. Trong dung dịch acetic acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

A. H+, CH3COO-, H2O.       B. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.

C. CH3COOH, CH3COO-, H+.       D. H+, CH3COO-.

(Xem giải) Câu 3. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?

A. Phản ứng trùng hợp.       B. Phản ứng oxi hoá – khử.

C. Phản ứng thế.       D. Phản ứng cộng.

(Xem giải) Câu 4. “Thép inox 304” là một loại hợp kim không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Thành phần kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm:

A. Fe, C, Cr.       B. Fe, Cr, Ni.       C. Fe, Cu, Cr.       D. Fe, C, Cr, Ni.

(Xem giải) Câu 5. Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học đặc trưng của amino acid?

A. Tính oxi hoá mạnh.       B. Tính acid mạnh.

C. Tính khử mạnh.       D. Tính lưỡng tính.

(Xem giải) Câu 6. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
(e) Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng.
Số thí nghiệm tạo thành kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:

A. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 7. Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?

A. Gold.       B. Aluminum.       C. Lead.       D. Mercury.

(Xem giải) Câu 8. Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch có chất tan là X. Y là hợp chất có trong thành phần không khí thường dùng để chữa cháy. Khi cho Y từ từ đến dư vào dung dịch X thu được chất Z. Công thức hóa học của X, Z lần lượt là

A. CaO, Ca(HCO3)2.       B. Ca(OH)2, Ca(HCO3)2.

C. Ca(OH)2, CaCO3.       D. CaO, CaCO3.

(Xem giải) Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:

A. 9.       B. 11.       C. 10.       D. 8.

(Xem giải) Câu 10. Trong phép chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng MnO4-, bình tam giác đựng dung dịch Fe2+ thường được để trên 1 tờ giấy trắng. Mục đích của việc này là gì?

A. Để nhận biết được sự thay đổi thể tích dung dịch burette được rõ hơn.

B. Để phản ứng trong bình tam giác xảy ra nhanh hơn.

C. Để nhận biết được sự xuất hiện màu của ion Fe3+ trong bình tam giác rõ hơn.

D. Để quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác rõ hơn.

(Xem giải) Câu 11. Dựa vào phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

A. (1).       B. (4).       C. (3).       D. (2).

(Xem giải) Câu 12. Trong phức chất [Co(H2O)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH⁻. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4].

B. Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+.

C. Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH⁻.

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng

D. Phức chất tạo thành có điện tích +2.

(Xem giải) Câu 13. Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương: (1) C3H8; (2) C2H5OH; (3) CH3CHO. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

A. (3) > (2) > (1).       B. (2) > (3) > (1).       C. (2) > (1) > (3).       D. (1) > (2) > (3).

(Xem giải) Câu 14. Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

A. CH3[CH2]16COOH.       B. CH3[CH2]3COONa.

C. CH3[CH2]14COONa.       D. CH3[CH2]11OSO3Na.

(Xem giải) Câu 15. Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là chìa khóa, anode là đồng thô, dung dịch điện phân là CuSO4). Biết cường độ dòng điện không đổi là 10 A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là 8,9 gam/cm3; nguyên tử khối của Cu là 64; F = 96500 C/mol; hiệu suất điện phân 100%.

Sơ đồ điện phân mạ đồng lên chìa khoá
Nếu chiếc chìa khóa có tổng diện tích cần mạ là 20 cm2 thì bề dày lớp đồng bám đều trên chiếc chìa khóa là bao nhiêu mm? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

A. 0,06.       B. 0,24.       C. 0,18.       D. 0,12.

(Xem giải) Câu 16. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Đường glucose không ngọt bằng đường saccharose.

B. Cellulose bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH tạo ra glucose.

C. Glucose tan tốt trong H2O và có vị ngọt.

D. Fructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(Xem giải) Câu 17. Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

A. Giấm (dung dịch có acetic acid).         B. Xà phòng có tính kiềm nhẹ.

C. Dung dịch NaCl.       D. Nước chanh (dung dịch có citric acid).

(Xem giải) Câu 18. Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của than hoạt tính trong quá trình xử lý nước sinh hoạt:

A. Than hoạt tính được dùng để diệt vi khuẩn và vi sinh vật trong nước.

B. Than hoạt tính giúp giữ lại các hạt lơ lửng trong nước.

C. Than hoạt tính có độ xốp và diện tích bề mặt riêng lớn nên hấp phụ được màu, mùi, các tạp chất vô cơ, hữu cơ trong nước.

D. Than hoạt tính có thể khử màu, khử mùi trong nước.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1. Trong công nghiệp hiện đại, quy trình Solvay đang được cải tiến theo hướng công nghệ xanh, kết hợp thu hồi CO2 (CCUS – Carbon Capture, Utilization and Storage) từ khí thải nhà máy nhiệt điện để cắt giảm khí phát thải. Ngoài ra, người ta còn nghiên cứu tận dụng CaCl2 (phụ phẩm) làm vật liệu chống băng hoặc hút ẩm. Quy trình gồm các phản ứng chính theo sơ đồ sau đây:

a) Phản ứng trong tháp carbonate hóa có thể biểu diễn gộp thành:
2NaCl + 2NH3 + CO2 + H2O → Na2CO3↓ + 2NH4Cl
nên không cần xét đến sự tạo thành trung gian NaHCO3.
b) Biết độ tan của NaHCO3 ở 40°C và 20°C lần lượt là 12,7 và 9,6. Làm lạnh 100 tấn dung dịch bão hoà ở 40°C xuống 20°C, khối lượng NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết nước không bay hơi, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Trong toàn bộ quy trình Solvay cải tiến, NH3 và CO2 đều được tuần hoàn hoàn toàn nên về mặt cân bằng vật chất, hai chất này không phải là nguyên liệu tiêu hao.
d) Trong quy trình cải tiến, CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi không chỉ dùng để tái sinh NH3 mà còn có thể dùng để hấp thụ CO2 dư tạo lại CaCO3 góp phần cắt giảm khí thải.

(Xem giải) Câu 2. Pin nhôm – không khí được nghiên cứu ứng dụng trong các thiết bị cần nguồn điện nhẹ, mật độ năng lượng cao như thiết bị quân sự, phao cứu sinh, xe điện dùng một lần. Pin hoạt động trong môi trường kiềm, trong đó nhôm bị oxi hóa và oxygen trong không khí bị khử.
Cho các dữ kiện: E°(O2 + 2H2O + 4e → 4OH⁻) = +0,40V; E°(Al → Al3+ + 3e) = -1,66V; F = 96500 C/mol, hiệu suất dòng điện đạt 80%, điện lượng q = I.t với q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s).
a) Khi pin hoạt động, phản ứng tại cathode là: O2 + 2H2O + 4e → 4OH⁻, do đó môi trường dung dịch có tính base.
b) Nếu một pin dùng 5,4 gam nhôm để cấp dòng điện ổn định 5.10⁻⁵A cho thiết bị cứu hộ hoạt động liên tục ngoài biển, thì thời gian tối đa pin hoạt động là khoảng 1430 ngày, biết rằng toàn bộ nhôm đều tham gia phản ứng theo phương trình Al + 3OH⁻ → Al(OH)3 + 3e. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Sức điện động chuẩn của pin là 2,06V.
d) Trong pin, điện cực nhôm bị ăn mòn nên pin không thể sạc bằng phương pháp điện hóa thông thường.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN chuyên Lương Văn Chánh - Đắk Lắk

(Xem giải) Câu 3. Các polymer tiên tiến như polymer dẫn điện, polymer tự phân hủy sinh học, polymer thông minh (shape-memory, self-healing) đang được nghiên cứu ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như pin thế hệ mới, y sinh học, vật liệu hàng không. Trong y học, nhiều polymer tiên tiến được ứng dụng như: chỉ khâu tự tiêu (polyglycolic acid – PGA, polylactic acid – PLA), hệ dẫn thuốc thông minh (polymer phân hủy có kiểm soát), vật liệu cấy ghép sinh học (polymer tương thích sinh học). Xét polymer PGA có công thức (–O–CH2–CO–)ₙ, bị thuỷ phân trong cơ thể theo phản ứng:
(–O–CH2–CO–)ₙ + nH2O → nHO–CH2–COOH
a) Khi PGA bị thuỷ phân hoàn toàn trong cơ thể, môi trường xung quanh có xu hướng base do tạo ra các nhóm –OH.
b) Một sợi chỉ khâu làm từ 5,8 gam PGA khi bị thuỷ phân trong cơ thể với hiệu suất 80% sẽ tạo ra 0,08 mol glycolic acid.
c) PGA là polyester được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, có khả năng phân hủy sinh học nên được dùng làm chỉ khâu tự tiêu trong phẫu thuật.
d) Nếu tốc độ thuỷ phân tăng quá nhanh, lượng acid sinh ra lớn có thể làm giảm pH cục bộ, gây viêm mô.

(Xem giải) Câu 4. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thuỷ phân tinh bột nhờ enzyme α-amylase. Ba nhóm học sinh tiến hành các thí nghiệm khảo sát sau:
Nhóm 1: Tiến hành các thí nghiệm thuỷ phân tinh bột trong thời gian 30 phút khi cố định các yếu tố: tỉ lệ gạo/nước; nồng độ enzyme = 0,05%, pH = 6,0 và thay đổi nhiệt độ.

Nhóm 2: Tiến hành các thí nghiệm thuỷ phân tinh bột ở nhiệt độ 85°C trong thời gian 30 phút khi cố định các yếu tố: tỉ lệ gạo/nước; nồng độ enzyme = 0,05% và thay đổi giá trị pH.

pH 5,5 6,0 6,5 7,0 7,5
Lượng đường khử tăng sau thuỷ phân (mg/mL) 8,319 8,798 8,92 8,873 8,797

Nhóm 3: Tiến hành các thí nghiệm thuỷ phân tinh bột ở nhiệt độ 85°C trong thời gian 30 phút khi cố định các yếu tố: tỉ lệ gạo/nước; pH = 6,0 và thay đổi nồng độ enzyme.

Nồng độ % 0,025 0,05 0,075 0,1 0,2 0,3 0,4
Hàm lượng đường khử tăng sau thuỷ phân (mg/mL) 8,12 8,791 8,092 8,004 7,764 7,491 7,033

a) Khả năng xúc tác của enzyme α-amylase không phụ thuộc vào nhiệt độ và pH của dung dịch.
b) Khi nhiệt độ tăng từ 85°C lên 90°C thì tốc độ thuỷ phân tinh bột bằng enzyme α-amylase giảm.
c) Nồng độ enzyme α-amylase càng cao thì tốc độ thuỷ phân tinh bột càng lớn.
d) Từ kết quả khảo sát cho thấy thuỷ phân tinh bột có hiệu quả cao ở vùng pH = 6,5; nhiệt độ 85°C và nồng độ enzyme bằng 0,05%.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Trong số các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, phenol, glycerol, glycine, methyl amine, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng?

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi giữa kỳ 2 – Lương Thế Vinh (Hà Nội)

(Xem giải) Câu 2. Để hưởng ứng chiến dịch cắt giảm khí thải, bạn An quyết định đổ xăng E10 cho chiếc xe máy của mình để thực hiện chuyến đi từ Bắc Ninh đến Hà Nội với quãng đường dài 40 km. Xăng E10 được tạo thành khi trộn 10 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C₉H2₀ (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E10 như sau:

Thành phần xăng E10 C2H5OH C8H18 C₉H2₀
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) 1365,0 5928,7 6119,8

Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%. Hãy tính xem bạn An cần đổ ít nhất bao nhiêu lít xăng E10 để hoàn thành quãng đường trên? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 3. Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với acid tương ứng. Ephedrine có công thức cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Nhóm amine và hydroxy trong ephedrine cùng bậc.
(2) Ephedrine hydrochloride có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH.
(3) Ephedrine hydrochloride có công thức phân tử là C1₀H16NOCl.
(4) Để sản xuất một lô thuốc chứa 165,5 kg Ephedrine hydrochloride cần sử dụng 150,6 kg ephedrine nguyên chất phản ứng với dung dịch acid dư với hiệu suất 90% (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong các phát biểu trên thành bộ số theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …).

(Xem giải) Câu 4. Một học sinh trong nhóm đã thiết kế thí nghiệm như trong hình bên dưới để khám phá tính khử của ammonia:
Thí nghiệm thử tính chất của NH3

Cho các phát biểu sau:
(1) Ống nghiệm chứa NH4Cl(s) và Ca(OH)2(s) buộc phải lắp hơi chúc xuống như hình vẽ.
(2) Với cách thiết kế trên CuSO4 khan chuyển từ màu trắng sang màu xanh chứng tỏ sản phẩm của phản ứng ở B phải có H2O.
(3) CuO màu đen bị chuyển thành chất màu xanh.
(4) Trong phản ứng của NH3 và CuO thì số oxi hóa của N tăng từ -3 lên 0.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trong các phát biểu trên thành bộ số theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …).

(Xem giải) Câu 5. Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Dưới đây là nhãn thực phẩm trên một loại coffee đóng chai và giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee dung tích 325 mL. Giá trị nhiên liệu (kJ/g) là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1g chất.

Giả sử, trong quá trình học tập, một học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao nhiêu phút từ năng lượng thu được của một khẩu phần coffee đóng chai? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 6. Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp cyanide:
Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thuỷ luyện:
2Na[Au(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Au
Trong giai đoạn 2, để tạo ra 1000 kg vàng cần sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!