[2026] Thi thử TN trường Nguyễn Khuyến Bình Dương – TP Hồ Chí Minh
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 149
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1C | 2D | 3B | 4B | 5B | 6D | 7A | 8A | 9D |
| 10D | 11C | 12C | 13A | 14C | 15A | 16D | 17B | 18A |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | Đ | S | Đ | S |
| (b) | Đ | Đ | S | S |
| (c) | S | Đ | S | Đ |
| (d) | S | Đ | Đ | S |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 310 | 4,78 | 2 | 1 | 21,6 | 34 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Hình bên mô tả cấu trúc của 2 phức chất: [NiCl4]2- (A1) và [Ni(CN)4]2- (A2).

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong A1 và A2 là liên kết cho – nhận.
B. Số lượng phối tử trong A1 và A2 đều là 4.
C. Nguyên tử trung tâm trong phức chất A1 và A2 có số oxi hóa khác nhau.
D. Dạng hình học của A1 và A2 lần lượt là tứ diện và vuông phẳng.
(Xem giải) Câu 2. Tiến hành nhúng một dây đồng(copper) vào cốc đựng dung dịch silver(I) nitrate. Phát biểu nào sau đây không đúng về thí nghiệm trên?
A. Sau phản ứng có lớp kim loại màu bạc bám lên dây đồng.
B. Dung dịch sau phản ứng có màu xanh.
C. Thí nghiệm chứng minh đồng có tính khử mạnh hơn bạc(silver).
D. Khối lượng dây đồng trước và sau phản ứng không đổi.
(Xem giải) Câu 3. Phản ứng nào sau đây mô tả phương pháp làm mềm nước cứng?
A. CaCO3(s) + CO2(g) + H2O(l) → Ca(HCO3)2(aq)
B. 3CaCl2(aq) + 2Na3PO4(aq) → 6NaCl(aq) + Ca3(PO4)2(s)
C. Ca(HCO3)2(aq) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + 2CO2(g) + 2H2O(l)
D. 2NaHCO3(aq) (t°) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
(Xem giải) Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế giặt rửa của xà phòng?
A. Gốc carboxylate của xà phòng thâm nhập vào vết bẩn.
B. Tác dụng giặt rửa của xà phòng bị giảm đi khi dùng với nước cứng.
C. Khi xà phòng tan vào trong nước sẽ làm tăng sức căng bề mặt của dung dịch.
D. Đuôi kị nước có xu hướng quay ra ngoài và thâm nhập vào nước.
(Xem giải) Câu 5. Linalyl acetate là một trong những thành phần chính của tinh dầu cam. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như hình bên.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Linalyl acetate có đồng phân hình học.
B. Khi thủy phân linalyl acetate trong môi trường acid, thu được alcohol bậc III.
C. Hydrogen hóa hoàn toàn (Ni, t°) linalyl acetate thu được ester có công thức phân tử C12H22O2.
D. Linalyl acetate là ester no, đơn chức, mạch hở.
(Xem giải) Câu 6. Tripsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của các amino acid Lysine và Arginine. Khi thủy phân peptide Ala-Gly-Lys-Val-Glu bằng tripsin sẽ thu được dipeptide nào sau đây?
A. Lys-Val. B. Ala-Gly. C. Gly-Lys. D. Val-Glu.
(Xem giải) Câu 7. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. Biết X có hai đồng vị bền trong đó đồng vị 79X chiếm 54,5% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là
A. 81. B. 83. C. 82. D. 80.
(Xem giải) Câu 8. Khi tác động lực (rèn, cán, kéo,…) vào tinh thể kim loại, các ion dương trong mạng tinh thể có thể trượt lên nhau mà không bị tách rời nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng với các electron tự do. Khả năng trên gây ra tính chất vật lí nào của kim loại?
A. Tính dẻo. B. Tính dẫn điện. C. Tính ánh kim. D. Tính dẫn nhiệt.
(Xem giải) Câu 9. Khi cho ammonia và phosphoric acid phản ứng theo các tỉ lệ mol khác nhau sẽ tạo các loại phân phức hợp chứa nguyên tố dinh dưỡng N và P. Để thu được phân phức hợp (NH4)2HPO4 (diammonium hydrogenphosphate – viết tắt là DAP) thì tỉ lệ mol phản ứng giữa H3PO4 : NH3 là
A. 1 : 1. B. 1 : 3. C. 2 : 1. D. 1 : 2.
(Xem giải) Câu 10. Entropy (S) là đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ: độ mất trật tự của hệ càng cao thì entropy của hệ càng lớn. Biến thiên entropy chuẩn (25°C, 1 bar) của một phản ứng tổng quát (aA + bB → mM + nN) được tính theo công thức sau:
![]()
Xét phản ứng: 2H2O2(l) → 2H2O(l) + O2(g) (∗)
Bảng dưới đây cho biết giá trị entropy và biến thiên enthalpy tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn:
| Chất | H2O2(l) | H2O(l) | O2(g) |
| 109,6 | 69,9 | 205,2 | |
| -187,8 | -285,8 | 0,0 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Biến thiên entropy chuẩn của phản ứng (∗) là 165,5 J/mol.K.
B. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (∗) là +196 kJ/mol.
C. Biến thiên entropy chuẩn của phản ứng (∗) có giá trị dương chứng tỏ phản ứng thu nhiệt.
D. Khi xảy ra phản ứng (∗), độ mất trật tự của hệ tăng.
(Xem giải) Câu 11. Amine nào sau đây không phải là amine bậc một?
A. Propan-2-amine. B. Phenylamine. C. N-methylethanamine. D. Ethylamine.
(Xem giải) Câu 12. Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng dung dịch chất nào sau đây để kiểm tra sự có mặt của ion SO42-(aq)?
A. Mg(NO3)2. B. HCl. C. BaCl2. D. NaNO3.
(Xem giải) Câu 13. Cấu tạo dạng mạch vòng của hai disaccharide: lactose và saccharose được biểu diễn như hình bên.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Liên kết giữa 2 đơn vị monosaccharide trong phân tử lactose và saccharose đều là liên kết 1,2-glycoside.
B. Lactose và saccharose là đồng phân cấu tạo của nhau.
C. Ở điều kiện thường, hai dung dịch lactose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
D. Lactose và saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
(Xem giải) Câu 14. Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng …(1)… nhằm chuyển hóa chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là
A. oxi hóa. B. xà phòng hóa. C. hydrogen hóa. D. hydrate hóa.
(Xem giải) Câu 15. Monomer nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A.
(caprolactam). B. HOCH2CH2OH (ethylene glycol).
C. NH2[CH2]6NH2 (hexamethylenediamine). D. NH2[CH2]5COOH (ε-aminocaproic acid).
(Xem giải) Câu 16. Để tách kim loại kẽm từ hợp chất zinc sulfide. Trước tiên, đốt zinc sulfide trong oxygen dư thu được hợp chất X, sau đó khử hợp chất X bằng carbon để thu được kẽm. Hợp chất X là
A. ZnS. B. ZnSO3. C. Zn(OH)2. D. ZnO.
(Xem giải) Câu 17. Cho cân bằng hóa học sau: [Fe(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(l) ⇋ [Fe(OH)3(OH2)3](s) + 3H3O+(aq). Trong cân bằng trên, ion [Fe(OH2)6]3+(aq) đóng vai trò là
A. chất nhận electron. B. chất cho proton (H+) theo Brønsted – Lowry.
C. chất nhường electron. D. chất nhận proton (H+) theo Brønsted – Lowry.
(Xem giải) Câu 18. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 20. Electron cuối cùng điền của nguyên tử nguyên tố X điền vào phân lớp nào sau đây?
A. Phân lớp s. B. Phân lớp p. C. Phân lớp f. D. Phân lớp d.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Nhằm phát triển các thiết bị y tế có thể ăn được, các nhà nghiên cứu đã chế tạo một pin điện với cấu tạo sau:
– Điện cực R được phủ than hoạt tính và 0,75 mg riboflavin (vitamin B2).
– Điện cực Q được phủ than hoạt tính và 0,60 mg quercetin.
– Hai điện cực được ngăn cách bởi màng tảo Nori đã ngâm trong dung dịch NaHSO4.
Toàn bộ hệ thống được bọc trong sáp ong. Khi hoạt động, pin cung cấp dòng điện không đổi I = 48 µA. Cho biết: điện lượng Q = It = ne.F; F = 96500 C/mol. Biết quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
| Điện cực | CTPT | Quá trình xảy ra tại điện cực |
| Riboflavin (R) | C17H20N4O6 | C17H20N4O6(s) → C17H18N4O6(s) + 2H+(aq) + 2e |
| Quercetin (Q) | C15H10O7 | C15H10O7(s) + 2H+(aq) + 2e → C15H12O7(s) |
a) Khi pin hoạt động, tại điện cực R xảy ra quá trình oxi hóa.
b) Khi pin hoạt động, dung dịch NaHSO4 đóng vai trò là chất điện li, cung cấp các ion di chuyển qua màng (tảo Nori) để trung hòa điện tích và tạo dòng khép kín.
c) Ở mạch ngoài, có sự di chuyển electron từ điện cực Q sang điện cực R.
d) Giả thiết các chất hoạt động ở các điện cực được chuyển hóa hoàn toàn, thời gian hoạt động tối đa của pin trên là t giờ. Giá trị của t là 1,1. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 20. Poly(p-phenylene terephthalamide) (viết tắt là PPTA) là một polymer có độ bền cao, được sử dụng làm tơ để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Biết PPTA có thể bị thủy phân trong môi trường acid và kiềm. Sơ đồ bên dưới mô tả quá trình tổng hợp PPTA từ hai monomer X và Y theo sơ đồ sau:

a) Amine Y thuộc dãy đồng đẳng của aniline.
b) Khi thủy phân PPTA trong môi trường kiềm thu được carboxylic acid X và amine Y.
c) Tổng số nguyên tử trong phân tử X và phân tử Y là 34.
d) Quá trình thủy phân PPTA xảy ra sự cắt đứt các liên kết C-N.
(Xem giải) Câu 21. Trong công nghiệp, một hợp chất màu azo Y dùng để nhuộm vải được sản xuất theo quy trình sau:

a) Sản phẩm hữu cơ tạo thành ở phản ứng (1) là hợp chất tan tốt trong nước.
b) Phản ứng (2) chứng minh aniline có tính base mạnh hơn NaOH.
c) Phản ứng (3) tạo thành hợp chất hữu cơ X có nhóm -OH và giải phóng khí nitrogen.
d) Biết hiệu suất toàn bộ quá trình theo sơ đồ trên là 70%. Để sản xuất 500 kg hợp chất màu Y thì khối lượng nitrobenzene cần sử dụng là 444 kg. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 22. Trong công nghiệp, thép được luyện từ gang bằng cách làm giảm hàm lượng carbon và các tạp chất như Si, P,… có trong gang theo quy trình các bước sau:
• Bước 1. Nhiệt phân đá vôi: CaCO3 (t°) → CaO + CO2
• Bước 2. Thổi khí oxygen vào gang lỏng ở nhiệt độ cao để oxi hóa carbon và các tạp chất trong gang: C(l), Si(l), P(l) + O2 → CO2(g), CO(g), SiO2(l), P2O5(l)
• Bước 3. Các oxide SiO2 và P2O5 phản ứng với CaO, tạo thành xỉ lỏng có khối lượng nhỏ nên nổi lên trên và được tách ra ngoài: SiO2(l), P2O5(l) + CaO → CaSiO2(l), Ca3(PO4)2(l).
Thổi một lượng 3,0 tấn khí O2 vào 40,0 tấn gang lỏng có thành phần gồm (4%C, 0,5%Si, 0,3%P và còn lại là Fe). Sau quá trình luyện thép, hỗn hợp khí thu được ở bước 2 chỉ gồm CO2 và CO có số mol bằng nhau (không tính CO2 sinh ra do quá trình nung vôi). Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép, toàn bộ tạp chất Si và P được tách ra dưới dạng xỉ lỏng.
a) Mục đích chính của việc sử dụng đá vôi là để cung cấp nhiệt cho phản ứng xảy ra ở bước 2.
b) Ở bước 3, CaO đóng vai trò chất khử.
c) Biết phản ứng ở bước (1) và (3) xảy ra hoàn toàn. Khối lượng đá vôi (98% CaCO3 theo khối lượng) tối thiểu cần dùng để cung cấp đủ lượng CaO cho bước (3) là 1,32 tấn. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Mẫu thép thu được có hàm lượng carbon nhỏ hơn 0,75%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Hệ thống túi khí an toàn trên ô tô chứa hỗn hợp rắn gồm NaN3, KNO3 và SiO2. Khi bị va đập mạnh, hệ thống cảm biến kích hoạt phản ứng phân hủy tạo khí nitrogen làm căng đầy túi khí.

Biết các phản ứng xảy ra như sau:
2NaN3 → 2Na + 3N2
10Na + 2KNO3 → K2O + 5Na2O + N2
K2O + SiO2 → K2SiO3
Na2O + SiO2 → Na2SiO3
Biết sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần rắn còn lại trong túi khí chỉ chứa K2SiO3 và Na2SiO3. Để tạo ra 100 L khí N2 (đkc) thì cần m gam hỗn hợp rắn ban đầu. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 24. Xăng sinh học E10 chứa 10% ethanol (d = 0,789 g/cm³) theo thể tích, còn lại là 90% xăng truyền thống (d = 0,703 g/cm³, xem thành phần chỉ gồm các đồng phân octane). Cho biết:
+ Khi đốt cháy, ethanol và octane đều cháy hoàn toàn tạo CO2 và H2O.
+ Chỉ 40% lượng CO2 sinh ra từ quá trình đốt cháy ethanol được tính vào lượng CO2 phát thải, do bù trừ việc CO2 được cây hấp thụ trong quá trình quang hợp để sản xuất ethanol.
+ Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol và 1 mol octane tỏa ra lượng nhiệt lần lượt là 1365 kJ và 5072 kJ.
Nếu nhu cầu năng lượng tương đương, hiệu suất chuyển hóa năng lượng của hai loại xăng là như nhau, việc dùng xăng E10 thay thế xăng truyền thống giúp giảm a% lượng CO2 phát thải ra môi trường. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 25. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10O, khi tác dụng với iodine trong môi trường kiềm tạo chất rắn màu vàng?
(Xem giải) Câu 26. Một trong các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại là phương pháp điện hóa. Trong phương pháp này, người ta nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hi sinh). Cho các phát biểu sau:
(1) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
(2) Có thể sử dụng các kim loại hoạt động mạnh như sodium, potassium để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép theo phương pháp điện hóa.
(3) Kim loại hi sinh đóng vai trò anode và bị oxi hóa.
(4) Trong môi trường nước biển, quá trình ăn mòn kim loại thường xảy ra nhanh hơn do xảy ra phản ứng giữa NaCl với kim loại.
Có mấy phát biểu đúng?
(Xem giải) Câu 27. Soda (Na2CO3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 85 gam dung dịch Na2CO3 bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể Na2CO3.10H2O. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng Na2CO3 ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 28. Hình bên mô phỏng thiết bị dùng để tách tinh dầu (những chất thường có nhiệt độ sôi cao, dễ bị phân hủy khi sôi). Cho các phát biểu sau:

(1) Mô hình trên sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và phương pháp kết tinh để tách tinh dầu.
(2) Nếu tinh dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g/mL thì tinh dầu sẽ nằm ở lớp dưới (lớp B).
(3) Vị trí (1) mô tả vị trí nước đi ra, vị trí (2) mô tả vị trí nước đi vào.
(4) Hơi đi qua ống sinh hàn là hỗn hợp hơi nước và hơi tinh dầu.
(5) Để tách được tinh dầu theo mô hình bên, tinh dầu phải là các chất phân cực, tan tốt trong nước.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.

Bình luận