[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 10 Đắk Lắk (Lần 2)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 148
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1A | 2D | 3C | 4D | 5A | 6B | 7B | 8A | 9A |
| 10B | 11B | 12D | 13B | 14B | 15A | 16A | 17A | 18A |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | ||||
| (b) | ||||
| (c) | ||||
| (d) |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. “Alcohol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no”. Nội dung thích hợp trong chỗ trống (1) là
A. hydroxy. B. amino. C. carboxyl. D. carbonyl.
(Xem giải) Câu 2. Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa propene thành alcohol:

Nhận định nào sau đây sai?
A. Phản ứng hydrate hóa propene thuộc loại phản ứng cộng.
B. Trong giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết π.
C. Sản phẩm chính của phản ứng trên là alcohol bậc II.
D. Trong phân tử propene có 9 liên kết σ.
(Xem giải) Câu 3. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
| Chất | N2O4(g) | CO(g) | N2O(g) | CO2(g) |
| +9,16 | -110,50 | +82,05 | -393,50 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng N2O4(g) + 3CO(g) → N2O(g) + 3CO2(g) là
A. -210,11 kJ. B. 776,11 kJ. C. –776,11 kJ. D. 210,11 kJ.
(Xem giải) Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D. (1), (3), (4).
(Xem giải) Câu 5. Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một …(1)… liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết …(2)…”. Cụm từ phù hợp cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. nguyên tử trung tâm, cho – nhận. B. cation kim loại, ion.
C. nguyên tử hydrogen, cho – nhận. D. phối tử, ion.
(Xem giải) Câu 6. Phản ứng giữa nước bromine và dung dịch chất nào sau đây tạo thành kết tủa trắng?
A. Ethylene glycol. B. Phenol. C. Glycerol. D. Ethyl alcohol.
(Xem giải) Câu 7. Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
D. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
(Xem giải) Câu 8. Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ:
. Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?
A. Nhiệt luyện. B. Kết tinh. C. Thuỷ luyện. D. Điện phân.
(Xem giải) Câu 9. Valine có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của valine theo danh pháp thay thế là
A. 2-amino-3-methylbutanoic acid. B. 3-methyl-2-aminobutyric acid.
C. 3-methyl-2-aminbutanoic acid. D. 2-amine-3-methylbutanoic acid.
(Xem giải) Câu 10. Dạng vòng 6 của glucose được tạo thành do sự phản ứng của nhóm -C=O và nhóm OH trên carbon số bao nhiêu trong các vị trí cho dưới đây?
A. Số 6. B. Số 5. C. Số 3. D. Số 4.
(Xem giải) Câu 11. Ở nhiệt độ cao, calcium carbonate bị nhiệt phân theo phản ứng: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g). Cho biết:
| Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
| -1207,6 | -634,9 | -393,5 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. CaCO3 được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học.
B. Trong công nghiệp, phản ứng trên xảy ra ở quá trình nung vôi.
C. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là –179,2 kJ.
D. CaCO3 được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
(Xem giải) Câu 12. HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông hơi diệt khuẩn trong nông nghiệp. Tên gọi của HCOOCH3 là
A. ethyl formate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl formate.
(Xem giải) Câu 13. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn theo sơ đồ sau:

(1) Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là: 2NaCl(aq) + 2NH3(aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl(aq)
(2) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách biệt bằng phương pháp kết tinh.
(3) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.
(4) Nguyên liệu thường được sử dụng trong chu trình Solvay là đá vôi và muối ăn.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
(Xem giải) Câu 14. Hệ cân bằng CO(g) + H2O(g) ⇋ CO2(g) + H2(g)
< 0 được thực hiện trong bình kín. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. cho chất xúc tác vào hệ. B. thêm khí H2 vào hệ.
C. giảm nhiệt độ của hệ. D. tăng áp suất chung của hệ.
(Xem giải) Câu 15. Đơn chất của nguyên tố X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là
A. 1s22s22p63s23p2. B. 1s22s22p63s23p3. C. 1s22s22p63s23p4. D. 1s22s22p63s23p5.
(Xem giải) Câu 16. Trong không khí ẩm, các vật dụng, thiết bị làm bằng gang, thép rất dễ bị ăn mòn và bị phá huỷ ở điều kiện thường. Hình ảnh dưới đây mô tả về sự ăn mòn của gang trong không khí ẩm:

Cho các phát biểu sau về quá trình ăn mòn trên:
(a) Chất oxi hoá trong quá trình ăn mòn là carbon.
(b) Khi xảy ra sự ăn mòn, carbon đóng vai trò là anode và iron (sắt) là cathode.
(c) Gang, thép carbon bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn điện hoá học.
(d) Các electron của iron (sắt) được chuyển trực tiếp cho oxygen trong không khí.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
(Xem giải) Câu 17. Cho pin điện hoá Fe-Cu. Biết E°Fe2+/Fe = -0,44V và E°Cu2+/Cu = 0,34V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là
A. 0,78V. B. 1,66V. C. 0,92V. D. 0,1V.
(Xem giải) Câu 18. Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc II?
A. CH3NHCH3. B. C6H5NH2. C. CH3CH2NH2. D. (CH3)3N.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Một học sinh thực hiện điều chế giấm gạo theo các bước sau:
• Bước 1: Nấu chín 2,0 kg gạo, trộn đều với chế phẩm enzyme, sau đó cho hỗn hợp vào lọ thủy tinh, ủ trong lọ kín, tránh ánh sáng mặt trời để thực hiện quá trình lên men rượu.
• Bước 2: Chưng cất hỗn hợp sau lên men, hơi bay ra được làm lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng.
• Bước 3: Thêm men giấm vào hỗn hợp lỏng trong bình hứng.
• Bước 4: Sau thời gian lên men giấm, hỗn hợp được tiến hành lọc và đóng chai lưu trữ.
Biết khối lượng riêng của giấm gạo bằng 1,05 gam/mL.
a) Vai trò của men giấm ở bước 3 là làm chất xúc tác, giúp tăng tốc độ lên men giấm.
b) Để xác định hàm lượng acetic acid trong giấm gạo thu được sau bước 4, học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Pha loãng 10 mL mẫu giấm gạo với nước cất, thu được 100 mL dung dịch T. Trung hòa lượng acetic acid trong 10 mL dung dịch T bằng dung dịch NaOH 0,1 M thì thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 8,4 mL. Nồng độ phần trăm acetic acid trong giấm gạo thu được là 4,8%. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
c) Thành phần chính tạo nên vị chua của giấm gạo là acetic acid.
d) Có thể sử dụng dung dịch NaOH loãng thay thế chế phẩm enzyme trong quy trình điều chế trên.
(Xem giải) Câu 20. Ethyl acetate là một ester được sử dụng là dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid, ethanol theo phản ứng và mô hình thí nghiệm sau:
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O (*)
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70 oC, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25 oC. Cho biết nhiệt độ sôi của các hợp chất như sau:
Hợp chất C2H5OH CH3COOH H2O CH3COOC2H5 H2SO4
Nhiệt độ sôi (oC) 78,3 118 100 77 337
a) Khi thực hiện đun nóng 6,0 gam acetic acid với 6,0 gam ethanol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành với hiệu suất phản ứng 60% là 6,9 gam.
b) Ban đầu bình cầu (4) chứa acetic acid, ethanol và sulfuric acid đặc. Nếu nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì hiệu suất phản ứng điều chế ethyl acetate càng cao.
c) Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate. Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi, nước vào ở (1) và nước ra ở (2).
d) Trong phản ứng (*) phân tử H2O tạo nên từ -H trong nhóm -COOH của acetic acid và OH trong nhóm -OH của ethanol.
(Xem giải) Câu 21. Hiện nay, xe chạy bằng pin nhiên liệu (FCV, Fuel Cell Vehicle) sử dụng hydrogen thay vì sử dụng xăng sẽ hiệu quả hơn cho các phương tiện sử dụng động cơ đốt trong, không gây ô nhiễm và giảm phát thải khí nhà kính, giúp con người ít phụ thuộc hơn vào nhiên liệu hoá thạch.
Hệ thống pin nhiên liệu có cấu tạo và sơ đồ vận chuyển của nguyên liệu, sản phẩm như hình bên.
Phản ứng xảy ra trong pin hydrogen – oxygen như sau: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l)
Pin này hoạt động trong môi trường acid đồng thời nguyên liệu liên tục được nạp vào và sản phẩm được chuyển ra khỏi hai điện cực. Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F. Trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), ne là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol.
a) Nếu phản ứng trong pin hydrogen – oxygen trao đổi một điện lượng là 121 mAh thì khối lượng nước thu được là 0,08 gam (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
b) Pin nhiên liệu là thiết bị điện hoá biến đổi hoá năng thành điện năng.
c) Tại cathode, oxygen bị khử theo quá trình: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–.
d) Trong quá trình pin hoạt động, electron di chuyển từ anode qua cathode.
(Xem giải) Câu 22. Một học sinh phân tích thành phần của một muối sulfate ngậm nước X của kim loại M, thu được kết quả ở bảng sau:
Nguyên tố M O S H
Thành phần khối lượng (%) 23,26 55,81 18,60 2,33
Khi khảo sát độ bền nhiệt của muối theo nhiệt độ, trước khi gốc sulfate bị phân hủy thì muối bị giảm 20,93% khối lượng.
a) Trong muối X có 2 phân tử H2O.
b) M là nguyên tố kim loại kiềm.
c) Muối sulfate của kim loại M tan nhiều trong nước.
d) Nung nóng X đến 160oC, thu được tinh thể muối ngậm nước Y, trong đó nước chiếm 11,7% khối lượng. Phần trăm khối lượng oxygen trong muối Y là 51,95% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1. Amine X có công thức phân tử là C4H11N. Cho X phản ứng với hỗn hợp dung dịch HCl và NaNO2 ở nhiệt độ thường không thấy có khí thoát ra. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
(Xem giải) Câu 2. Sulfuric acid là hợp chất quan trọng trong sản xuất hóa chất, công nghiệp luyện kim và chế biến dầu mỏ. Dung dịch sulfuric acid loãng thu được bằng cách hòa tan oleum (H2SO4.nSO3) vào nước. Tính thể tích (L) của nước cần thiết để hòa tan 50 kg oleum chứa 35% khối lượng SO3 để thu được dung dịch sulfuric acid có nồng độ 45%. Lấy khối lượng riêng của nước là D = 1,0 g.cm-3. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
(Xem giải) Câu 3. Trong công nghiệp, NaOH, khí Cl2 và khí H2 được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng trao đổi ion. Biết rằng: Ở anode, dung dịch NaCl đi vào có nồng độ 310 g/L với lưu lượng 1,0 m³/h; dung dịch đi ra còn 200 g/L với lưu lượng 0,8 m³/h. Ở cathode, nước đi vào với lưu lượng 0,2 m³/h; dung dịch NaOH đi ra có lưu lượng 0,30 m³/h. Trong quá trình điện phân, một phần nước bay hơi theo các khí thoát ra ở điện cực. Nồng độ g/L) của dung dịch NaOH thu được ở cathode là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 4. Phần trăm khối lượng nguyên tố hydrogen trong toluene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 5. Emmental là một loại phô mai làm từ sữa bò, có màu vàng nhạt và vị chua nhẹ. Một trong những đặc điểm hấp dẫn của Emmental là những lỗ khí tròn nhỏ rải đều bên trong, tạo nên vẻ ngoài đặc trưng. Những lỗ bong bóng này hình thành do khi carbon dioxide sinh ra trong quá trình lên men vi sinh vật từ lactose, như sau:
– Giai đoạn 1: vi khuẩn Lactobacillus lên men lactose:
C12H22O11 (lactose) + H2O → 4CH3CH(OH)COOH
– Giai đoạn 2: vi khuẩn Propionibacterium freudenreichii tiếp tục chuyển hóa các sản phẩm trên, tạo ra CO2, hình thành các bong bóng khí:
3CH3CH(OH)COOH → 2CH3CH2COOH + CH3COOH + CO2 + H2O
Cho các phát biểu sau:
(1) Lactose là đồng phân của saccharose.
(2) Tên thay thế của CH3COOH là acetic acid.
(3) Nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng hoá học của giai đoạn 1 và giai đoạn 2 xảy ra càng nhanh.
(4) Trong quá trình lên men, khí CO2 (ở giai đoạn 2) tạo bong bóng hình thành lỗ khí có dạng hình cầu trong miếng phô mai. Giả sử mỗi bong bóng khí có đường kính 0,5 cm chỉ chứa khí CO2 sinh ra từ quả trình lên men (giai đoạn 2). Khối lượng lactose (giai đoạn 1) đã bị vi khuẩn phân giải để tạo ra lượng CO2 có trong một bong bóng là xấp xỉ 0,75 mg. Biết ở 25°C và 1 bar, 1 mol khí chiếm thể tích là 24,79 dm³, hiệu suất của cả quá trình là 90% và π = 3,14. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
(Xem giải) Câu 6. Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được sử dụng để hâm nóng các bữa ăn tiện lợi. Thành phần chính của FRH là bột Mg, ngoài ra có một lượng nhỏ Fe và NaCl đóng vai trò tạo pin điện hoá, giúp tăng tốc độ phản ứng của Mg với nước. Khi sử dụng, cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH thì chỉ xảy ra phản ứng:
Mg(s) + 2H2O(l) → Mg(OH)2(s) + H2(g)
Một gói FRH chứa 8,0 gam hỗn hợp gồm Mg 92,0%, Fe 4,0% và NaCl 4,0% theo khối lượng được sử dụng để làm nóng 300 gam súp từ 25 °C lên t °C. Biết: để 1,0 gam súp tăng 1 oC thì cần 4,2 J, chỉ có 50% nhiệt tỏa ra từ phản ứng trên làm nóng súp và enthalpy tạo thành chuẩn của các chất cho ở bảng sau:
Chất Mg(OH)2(s) H2O(l)
o 1
f 298 H (kJ.mol ) − -928,4 -285,8
Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

https://drive.google.com/file/d/1yJDhl671elQ6u6YDgq_xvVkXwwAQ_Pag/view?usp=sharing