[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 5 – Tuyên Quang (Lần 1 – Đề 1)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 063
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2D | 3B | 4C | 5B | 6B | 7D | 8C | 9C |
| 10A | 11C | 12C | 13A | 14A | 15C | 16A | 17B | 18A |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | Đ | S | S | S | 2 | 6 | 218 |
| (b) | Đ | Đ | Đ | Đ | 26 | 27 | 28 |
| (c) | S | Đ | Đ | S | 203 | 58,3 | 2134 |
| (d) | Đ | S | S | Đ |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí, có mùi khai, tan nhiều trong nước?
A. Aniline. B. Tripalmitin. C. Glucose. D. Methylamine.
(Xem giải) Câu 2. β-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… Công thức cấu tạo của β-carotene là

Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau:
+ Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
+ Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
+ Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.
Cho các phát biểu sau
(a) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
(b) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.
(d) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H56 và có 11 liên kết π.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
(Xem giải) Câu 3. Phân bón chứa chất hóa học nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
A. K2CO3. B. NH4NO3. C. NaNO3. D. KCl.
(Xem giải) Câu 4. Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực Pt. Theo thời gian có khí thoát ra ở hai điện cực. Khí thoát ra ở cathode và anode lần lượt là
A. SO2 và O2. B. H2 và SO2. C. H2 và O2. D. O2 và H2.
(Xem giải) Câu 5. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:

Tên gọi của polymer X là
A. polyethylene. B. polypropylene.
C. poly(methyl methacrylate). D. poly(vinyl chloride).
(Xem giải) Câu 6. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
| Cặp oxi hoá – khử | Fe2+/Fe | Ag+/Ag | Cu2+/Cu | Ni2+/Ni |
| Thể điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,80 | +0,34 | -0,26 |
Sức điện động chuẩn nhỏ nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hoá – khử trong số các cặp trên là
A. 0,78 V. B. 0,18 V. C. 0,46 V. D. 1,24 V.
(Xem giải) Câu 7. Trong dung dịch, giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 được gọi là pHI. Cho công thức, kí hiệu và giá trị pHI của ba amino acid sau:

Tiến hành phương pháp điện di dung dịch gồm ba amino acid trên tại giá trị pH = 5,97 thu được kết quả như hình dưới.

Các kí hiệu A, B, C tương ứng với các amino acid là
A. Arg, Gly, Glu. B. Glu, Gly, Arg. C. Gly, Arg, Glu D. Gly, Glu, Arg.
(Xem giải) Câu 8. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
| Cặp oxi hoá – khử | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni |
| Thế điện cực chuẩn (V) | 0,340 | –0,763 | –0,440 | –0,257 |
Ion có tính oxi hóa yếu nhất là
A. Ni2+. B. Cu2+. C. Zn2+. D. Fe2+.
(Xem giải) Câu 9. Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. (CH3)3N. B. (C6H5)2NH. C. CH3CH2NH2. D. C2H5NHCH3.
(Xem giải) Câu 10. Cho các dung dịch: HOOC-[CH2]2-CH(NH2)COOH, H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH, CH3NHC2H5 và CH3NH2. Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
(Xem giải) Câu 11. Methyl acetate có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH2=CHCOOCH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.
(Xem giải) Câu 12. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A. trung hòa. B. ester hóa. C. xà phòng hóa. D. trùng ngưng.
(Xem giải) Câu 13. Maltose được cấu tạo từ
A. hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
B. một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.
C. hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.
D. một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.
(Xem giải) Câu 14. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Saccharose. B. Glucose. C. Tinh bột. D. Cellulose.
(Xem giải) Câu 15. Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức. Khả năng dễ bị dát mỏng của vàng dựa trên tính chất nào sau đây?
A. Tính ánh kim. B. Tính cứng. C. Tính dẻo. D. Tính khử.
(Xem giải) Câu 16. Palmitic acid là một acid béo bão hoà phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
A. C15H31COOH. B. CH3COOH C. C17H33COOH. D. НСООН.
(Xem giải) Câu 17. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
A. Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
B. Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
C. Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
D. Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
(Xem giải) Câu 18. Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn bảo trì bể chứa bột mì tại phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng. Cho các phát biểu sau:
(a) Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.
(b) Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín.
(c) Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì.
(d) Bụi càng mịn khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ lửng trong không khí.
Các phát biểu đúng là
A. (c), (d). B. (a), (c), (d).
C. (b), (d). D. (a), (b), (c), (d).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thuỷ phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid, chất này làm ức chế quá trình tạo ra chất gây đau, sốt. Trong phòng thí nghiệm, nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu quá trình trình thuỷ phân aspirin theo phản ứng:

Kết quả xác định nồng độ aspirin theo thời gian được thể hiện ở bảng dưới đây:
| Thời gian (phút) | 15 | 30 | 45 | 60 | 75 | 90 | 120 | 150 | 180 | |
| Nồng độ aspirin (M) | 0,100 | 0,085 | 0,072 | 0,060 | 0,051 | 0,044 | 0,039 | 0,034 | 0,032 | 0,032 |
a) Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là 68%.
b) Ở giai đoạn đầu tốc độ phản ứng nhanh hơn giai đoạn cuối.
c) Aspirin có độ tan trong nước cao hơn salicylic acid.
d) Phản ứng thuỷ phân aspirin là phản ứng thuận nghịch.
(Xem giải) Câu 20. Một học sinh được cấp một pin điện tiêu chuẩn trình bày như hình bên. Điện cực Cu nhúng trong dung dịch Cu(NO3)2 1M và điện cực Sn nhúng trong dung dịch Sn(NO3)2 1M.

Trong khung mở rộng của phần trung tâm cầu muối được hiển thị trong sơ đồ trên, quan sát thấy có các hạt A và B di chuyển ngược phía nhau về các điện cực khi pin bắt đầu hoạt động. Chú ý bỏ qua các phân tử dung môi.
a) Khi pin hoạt động, các electron di chuyển qua cầu muối.
b) Khi khối lượng điện cực Cu tăng 9,6 gam thì khối lượng điện cực Sn giảm 17,85 gam. (phân tử khối của Sn = 119).
c) Hạt A là hạt ion K+, B là hạt ion NO3-.
d) Khi pin hoạt động, tại cathode xảy ra quá trình khử ion Sn2+.
(Xem giải) Câu 21. Glucose là loại đường monosaccharide phổ biến nhất và được sử dụng để tráng gương trong công nghiệp. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng và chuyển hóa lẫn nhau thông qua dạng mạch hở như hình sau:

a) Khi phản ứng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường và Cu(OH)2/NaOH đun nóng thì glucose đều bị oxi hóa.
b) Để sản xuất 2400 tấm gương, kích thước 1 tấm gương 40 cm × 60 cm và có độ dày lớp bạc là 10^-5 cm cần dung dịch chứa 524,5 gam glucose (biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³ với hiệu suất của phản ứng tráng gương là 96% và toàn bộ bạc sinh ra bám hết vào gương).
c) Người bị bệnh tiểu đường thường có hàm lượng glucose trong máu cao hơn bình thường.
d) Dạng α-glucose và β-glucose đều phản ứng trực tiếp với thuốc thử Tollens.
(Xem giải) Câu 22. Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại của một sợi kẽm với giả thuyết: “Trong cùng điều kiện, tốc độ ăn mòn điện hóa nhanh hơn tốc độ ăn mòn hóa học”. Để kiểm tra giả thuyết của mình, nhóm học sinh trên đã chuẩn bị 2 sợi kẽm đã làm sạch bề mặt, có kích thước, khối lượng như nhau và tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Nhúng một sợi kẽm vào dung dịch H2SO4 0,5 M (hình 1).
– Thí nghiệm 2: Nhúng sợi kẽm còn lại vào dung dịch H2SO4 0,5 M cùng với một sợi đồng và nối chúng lại qua vôn kế (hình 2).

a) Ở thí nghiệm 2, quan sát thấy có bọt khí thoát ra trên bề mặt sợi đồng, chứng tỏ sợi đồng bị ăn mòn điện hóa học.
b) Thí nghiệm 1 thấy có bọt khí thoát ra trên bề mặt thanh Zn.
c) Nếu thế điện cực chuẩn E°Zn2+/Zn = -0,763V; E°2H+/H2 = 0V; E°Cu2+/Cu = 0,340V thì vôn kế luôn chỉ giá trị cố định là 1,10V.
d) Sau 3 phút, nhóm học sinh lấy 2 sợi kẽm ra cân lại, thấy khối lượng sợi kẽm ở thí nghiệm 1 lớn hơn khối lượng sợi kẽm ở thí nghiệm 2, chứng tỏ giả thuyết trên là đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc I, mạch hở, phân nhánh ứng với công thức phân tử C4H11N?
(Xem giải) Câu 24. Số nguyên tử oxygen có trong peptide Gly-Ala-Val-Gly-Ala là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 25. Một nhà máy gang thép sản xuất được m tấn thép từ 400 tấn quặng hematite đỏ (chứa 84% Fe2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) theo sơ đồ: Quặng hematite đỏ → Gang trắng → Thép. Biết hiệu suất cả quá trình trên đạt 91% và thép chứa 98% sắt về khối lượng. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 26. Trong lò nung vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu xảy ra 2 phản ứng hoá học chính sau:
(1) C(s) + O2(g) → CO2(g)
(2) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | CaCO3 (s) | CO2(g) | CaO(s) |
| -1207,6 | -393,5 | -634,9 |
Biết than đá chứa 80% là carbon, còn lại là tạp chất không cháy; CaCO3 là thành phần chính của đá vôi; 60% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (1) được cung cấp cho phản ứng (2). Để sản xuất được 1,0 tấn vôi sống thì cần tối thiểu bao nhiêu kg than đá? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 27. Trộn 20 mL ethanol với 20 mL acetic acid, thêm 10 mL H2SO4 đặc rồi tiến hành phản ứng ester hóa. Sau một thời gian, thu được 17,6 gam ester. Tính hiệu suất phản ứng ester, biết khối lượng riêng của ethanol và acetic acid lần lượt là 0,789 g/mL và 1,05 g/mL. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 28. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1) (C6H10O5)n (tinh bột) + nH2O (H+, t°) → nC6H12O6 (glucose)
(2) C6H12O6 (glucose) (enzyme) → 2C2H5OH + 2CO2
(3) C6H12O6 (glucose) (enzyme) → 2CH3CH(OH)COOH
(4) C6H12O6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,…).

Bình luận