[2026] Thi thử TN cụm Thái Nguyên (Lần 3)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 160

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1A 2B 3B 4A 5C 6B 7A 8A 9A
10D 11C 12C 13B 14D 15D 16C 17C 18B
19 20 21 22
(a) S S Đ S
(b) S S S Đ
(c) Đ S S Đ
(d) Đ Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
4132 24,1 1,38 15,9 197 1234

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Trong các chất sau đây, chất nào là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

A. CH3[CH2]11C6H4SO3Na.         B. (C17H35COO)2Ca.

C. C17H35COOK.       D. C17H33COONa.

(Xem giải) Câu 2. Cho bảng giá trị năng lượng liên kết Eb (kJ/mol)

Liên kết C–H C–C O–H O=O C=O
Eb (kJ/mol) 418 346 459 494 732

Hiện nay, khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là các nguồn nhiên liệu khí hóa thạch phổ biến trong công nghiệp. Ở điều kiện chuẩn, lượng nhiệt giải phóng ra khi đốt 1 mol một loại khí LPG (chứa 35% propane và 65 % butane) là x (kJ) và khi đốt 1 mol một loại khí LNG (chứa 95% methane) là y (kJ). Biết thành phần còn lại là các chất trơ, không cháy. Hãy cho biết giá trị của xy là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, không làm tròn kết quả của các phép tính trung gian)

A. 0,18.       B. 3,05.       C. 0,33.       D. 5,59.

(Xem giải) Câu 3. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:

Cặp oxi hoá – khử Ni2+/Ni Zn2+/Zn Cu2+/Cu Pb2+/Pb Cd2+/Cd
E° (V) –0,257 –0,763 0,340 –0,126 –0,403

Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn nhỏ nhất?

A. Pin Cd – Cu.       B. Pin Ni – Pb.       C. Pin Zn – Pb.       D. Pin Ni – Zn

(Xem giải) Câu 4. Valine ((CH3)2CHCH(NH2)COOH) là một amino acid thường được dùng để hỗ trợ điều trị rối loạn chuyển hoá, bệnh gan, suy nhược cơ thể,… Tên thay thế của valine là

A. 2-amino-3-methylbutanoic acid.       B. 4-methyl-2-amino-butanoic acid.

C. 2-aminopentanoic acid.       D. 2-amino-4-methylbutanoic acid.

(Xem giải) Câu 5. Acid dạ dày có chứa hydrochloric acid, là một thành phần quan trọng trong dịch vị, được tiết ra từ niêm mạc dạ dày với độ pH dao động từ 1,5 đến 3,5. Nếu trong dịch dạ dày có nồng độ H+ là 10–2 M thì giá trị pH bằng bao nhiêu?

A. 0,01.       B. 10².       C. 2.       D. –2.

(Xem giải) Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ala-Gly hoà tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho phức chất màu tím.

B. Glutamic acid là hợp chất có tính lưỡng tính.

C. Peptide Ala-Gly-Ala có ba liên kết peptide.

D. Hemoglobin là protein hình sợi nên tan được trong nước tạo dung dịch keo.

(Xem giải) Câu 7. Cho phản ứng: aX + bY → cZ + dT. Người ta làm thí nghiệm với những nồng độ khác nhau và thu được những kết quả sau đây (ở nhiệt độ không đổi):

Thí nghiệm Nồng độ (mol/L) Tốc độ (mol/L.min)
X Y
1 0,2 0,2 16.10^-4
2 0,1 0,1 2.10^-4
3 0,2 0,1 4.10^-4

Biểu thức tính tốc độ của phản ứng là

A. v = k.(CX).(CY)².       B. v = k.(CX)².(CY).

C. v = k.(CX).(CY).       D. v = k.(CX)².(CY)².

(Xem giải) Câu 8. Glucosamine được coi là monomer của chitosan và thường sử dụng ở hai dạng phổ biến như glucosamine hydrochloride và glucosamine sulfate. Một nhóm học sinh tìm hiểu phương pháp điều chế glucosamine hydrochloride từ nguyên liệu có sẵn tại địa phương gồm: than hoạt tính từ vỏ gáo dừa, vỏ tôm, xương lợn, da trâu. Nguyên liệu phù hợp nhất trong các nguyên liệu trên để điều chế glucosamine hydrochloride là

A. vỏ tôm sấy khô.       B. than hoạt tính từ vỏ gáo dừa.

C. xương lợn khô.       D. da trâu sấy khô.

(Xem giải) Câu 9. Giải thích nào sau đây về các hiện tượng trong thực tế là không đúng?

A. Khi chế biến giấm ăn bằng phương pháp lên men rượu, cần sử dụng rượu chứa ethanol có nồng độ trên 40% Vol để đạt hiệu suất cao.

B. Xà phòng có tính chất giặt, rửa là do phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành các hạt nhỏ và phân tán vào nước.

C. Nước đun quả bồ kết do có chứa saponin là chất giặt rửa tự nhiên nên dùng để gội sạch đầu.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN chuyên Sư phạm Hà Nội (Lần 2)

D. Giấm ăn có chứa acetic acid nên có thể dùng để loại bỏ chất cặn vôi trong bình đun nước, vách kính, gương nhà tắm.

(Xem giải) Câu 10. Cho số liệu về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba dẫn xuất hydrocarbon có cùng carbon như bảng sau:

Chất Nhiệt độ sôi (°C) Độ tan ở 25°C (g/100g nước)
CH3CH2OH 78,3
CH3CHO 20,2
CH3COOH 117,9

Phân tích số liệu ở bảng trên, một học sinh có các nhận định sau, hãy cho biết nhận định nào không đúng?

A. Acetic acid có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol do liên kết hydrogen giữa các phân tử acetic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol.

B. Cả ba chất đều tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.

C. Do acetaldehyde không có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol và acetic acid.

D. Cả ba chất đều là chất lỏng ở điều kiện thường.

(Xem giải) Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 11 – 12:
Một học sinh tiến hành thí nghiệm chuẩn độ nồng độ dung dịch FeSO4 bằng dung dịch thuốc tím (KMnO4)
trong môi trường sulfuric acid. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.

Câu 11. Để thực hiện phép chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch thuốc tím thì cần dụng cụ chứa dung dịch KMnO4. Dụng cụ đó là

A. .       B.       C.       D.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên là đúng?

A. Thời điểm kết thúc chuẩn độ chính là điểm tương đương của quá trình chuẩn độ.

B. Trong phản ứng chuẩn độ, Fe2+ là chất oxi hóa do tăng số oxi hoá.

C. Từ phương trình hoá học của phản ứng suy ra tỉ lệ số mol MnO4– : Fe2+ là 1 : 5.

D. Giá trị thể tích lớn nhất của dung dịch thuốc tím dùng để xác định nồng độ dung dịch FeSO4.

(Xem giải) Câu 13. Trong công nghiệp, khi điện phân nóng chảy để sản xuất nhôm, nguyên liệu được trộn cùng cryolite để tạo hỗn hợp điện phân nóng chảy. Thành phần chính của cryolite là

A. Al2O3.2H2O.       B. Na3AlF6.

C. KAl(SO4)2.12H2O.       D. K2O·Al2O3.6SiO2

(Xem giải) Câu 14. Phức chất cisplatin [PtCl2(NH3)2] dùng làm thuốc chữa ung thư có dạng hình học như hình dưới đây.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Liên kết trong phức chất [PtCl2(NH3)2] hình thành bởi các phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm.

B. Phân tử NH3 và ion Cl– là phối tử trong phức chất [PtCl2(NH3)2].

C. Nguyên tử trung tâm trong phức chất trên có điện tích bằng +2.

D. Phức chất cisplatin [PtCl2(NH3)2] có cấu trúc tứ diện.

(Xem giải) Câu 15. Quá trình phân rã tự nhiên 92 238 U tạo ra đồng vị bền 82 x Pb và các hạt α, β như sau: 238 92 U → 82 x Pb + 8 42 He + 6 0−1e . Giá trị của x là

A. 235.       B. 234.       C. 200.       D. 206.

(Xem giải) Câu 16. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. NaCl là nguyên liệu chính trong công nghiệp chlorine – kiềm.

B. Trong y học, NaCl được dùng làm chất điện giải.

C. Trong kĩ thuật xử lí nước, NaHCO3 được dùng để điều chỉnh làm giảm pH của nước.

D. Trong công nghiệp, Na2CO3 là nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, giấy,…

(Xem giải) Câu 17. Trong đời sống, teflon được dùng để tráng tạo lớp chống dính cho chảo, nồi, khuôn nướng giúp cho thức ăn không bám, dễ vệ sinh. Công thức nào sau đây là của teflon?

A. (-CH2-)n.       B. (-CH2-CH2-)n.       C. (-CF2-CF2-)n.       D. [-CH2-CH(CH3)-]n

(Xem giải) Câu 18. Kim loại bạc được sản xuất trong công nghiệp từ quặng có hàm lượng bạc thấp theo sơ đồ:
Quặng chứa Ag ⎯⎯⎯⎯⎯→ + + + CN H O O − 2 2 [Ag(CN)2]– ⎯⎯→ Zn Ag.
Điều chế kim loại theo sơ đồ trên thuộc phương pháp nào sau đây?

A. Kết tinh.       B. Thuỷ luyện.       C. Nhiệt luyện.       D. Điện phân.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1. Nhóm học sinh tìm hiểu quá trình tách riêng hai chất trong hỗn hợp dung môi X gồm dichloromethane và chloroform với giả thuyết đưa ra là “Tất cả các chất hữu cơ có sự khác nhau về nhiệt độ sôi đều có thể tách riêng ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chưng cất thường”. Các thông số vật lí tìm hiểu được ở bảng sau:

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN sở GDĐT Cao Bằng (Lần 1)
Chất Pha Nhiệt độ sôi (°C) Khối lượng riêng (g/mL) Độ hòa tan trong nước (g/L, 25°C)
Dichloromethane Lỏng 39,6 1,32 17,5
Chloroform Lỏng 61,2 1,48 8,2

Để thực hiện thí nghiệm, nhóm học sinh tiến hành với dụng cụ như hình bên.
– Cho 500 mL hỗn hợp X vào bình cầu có nhánh, thêm vài viên đá bọt vào đáy bình cầu. Mở nước cho chảy qua ống sinh hàn
– Đun nóng hỗn hợp đến sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế để điều chỉnh nhiệt độ nguồn nhiệt phù hợp.
a) Do dichloromethane và chloroform có khối lượng riêng khác nhau nên có thể dùng phễu chiết để tách riêng hai chất trong hỗn hợp dung môi X.
b) Giả thuyết nhóm học sinh đưa ra là đúng.
c) Tại khoảng nhiệt kế chỉ 40 °C, chất lỏng ở bình hứng chứa phần lớn là dichloromethane.
d) Đá bọt có vai trò giữ ổn định quá trình sôi của chất lỏng và giúp chất lỏng sôi đều.

(Xem giải) Câu 2. Fructose là loại monosaccharide phổ biến trong đời sống, fructose được tìm thấy trong mật ong, hoa, quả, và hầu hết các loại rau củ. Fructose tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng là α-fructose và β-fructose. Các đồng phân dạng mạch vòng và mạch hở có thể chuyển hóa lẫn nhau như hình sau:
a) Nhóm –OH (∗) ở α-fructose được gọi là nhóm –OH hemiacetal và –OH (∗∗) ở β-fructose được gọi là nhóm –OH hemiketal.
b) Ở điều kiện thường hoặc khi đun nóng, fructose đều bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
c) Fructose có phản ứng tráng bạc do cả hai dạng α-fructose và β-fructose đều phản ứng trực tiếp với thuốc thử Tollens.
d) Dạng α-fructose và β-fructose có sự khác nhau về hướng trong không gian của các nhóm liên kết ở vị trí C2.

(Xem giải) Câu 3. Một nhóm học sinh tìm hiểu về tinh chế kim loại bạc bằng phương pháp điện phân từ một miếng bạc không tinh khiết (chứa tạp chất không tham gia vào quá trình điện phân) với giả thuyết “có thể dùng phương pháp điện phân để tách riêng bạc ở một điện cực”. Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Nối chiếc nhẫn bạc nguyên chất 1 chỉ (3,75 gam) với một điện cực và miếng bạc không tinh khiết (5,50 gam) với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện 2,5 A; rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch AgNO3.
• Bước 2: Sau thời gian điện phân t giây, dừng điện phân, lấy hai điện cực, làm khô cẩn thận, cân để xác định lại khối lượng của nhẫn bạc nguyên chất và miếng bạc không tinh khiết, thấy khối lượng nhẫn bạc là 4,15 gam và khối lượng miếng bạc không tinh khiết là 5,02 gam.
a) Miếng bạc có độ tinh khiết thấp được nối với anode và nhẫn bạc được nối với cathode của nguồn điện.
b) Khối lượng tạp chất tách ra từ miếng bạc không tinh khiết trong quá trình điện phân là 0,48 gam.
c) Thời gian điện phân là 145 giây. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, không làm tròn kết quả của các phép tính trung gian.)
d) Thí nghiệm có sự chuyển dời kim loại bạc giữa hai cực theo quá trình sau: cathode xảy ra quá trình Ag+ + e → Ag và anode xảy ra quá trình Ag → Ag+ + e.

(Xem giải) Câu 4. Sodium hydroxide (NaOH) là chất rắn, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong lọ có nắp kín. Nhóm học sinh đánh giá độ tinh khiết của mẫu xút dạng rắn trong phòng thí nghiệm bằng thí nghiệm sau:
• Bước 1: Sấy 4,0 gam mẫu xút rắn trong 30 phút, để nguội và đem cân lại được 3,95 gam.
• Bước 2: Hòa tan hoàn toàn 3,95 gam mẫu rắn vào 400 mL dung dịch HCl 0,3 M, thu được dung dịch X.
• Bước 3: Lấy 10 mL dung dịch X vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi xuất hiện màu hồng bền khoảng 20 giây. Thực hiện ba lần liên tiếp và ghi lại thể tích trung bình của dung dịch NaOH là 6,0 mL.
a) Trong bước 1, khối lượng chất rắn giảm bằng lượng nước và carbon dioxide đã hấp thụ vào mẫu xút rắn.
b) Bước 2 nhằm mục đích chuyển hết các chất phản ứng được với HCl thành dạng muối trong dung dịch X.
c) Hàm lượng NaOH trong mẫu xút rắn ban đầu là 87,5% (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười, không làm tròn kết quả của các phép tính trung gian)
d) Khi màu hồng xuất hiện ở bước 3 tức HCl trong dung dịch X đã hết.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN trường Nguyễn Thị Giang - Phú Thọ (Lần 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Khi xảy ra hỏa hoạn, cần xử lí kịp thời và đúng quy trình, tuân theo các bước trong tiêu lệnh chữa cháy để hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra. Cho các bước sau:
(1) Cúp cầu dao điện khu vực bị cháy.
(2) Gọi điện cho lực lượng PCCC chuyên nghiệp theo số 114 để báo cháy.
(3) Dùng vật dụng như bình chữa cháy, cát, nước… để dập lửa.
(4) Báo động cho mọi người biết.
Hãy sắp xếp theo thứ tự các bước của tiêu lệnh chữa cháy do Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy ban hành.

(Xem giải) Câu 2. Nhóm học sinh thực hiện STEM về chế tạo phân hữu cơ vi sinh (PVS) từ rác thải nhà bếp. Để xác định hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong PVS thu được, nhóm đã áp dụng TCVN 9294 : 2012 theo phương pháp Walkley-Black: Oxi hóa carbon hữu cơ bằng dung dịch potassium dichromate (dư) trong môi trường sulfuric acid, sau đó chuẩn độ lượng dư dichromate bằng dung dịch Fe(II), từ đó suy ra hàm lượng carbon hữu cơ và hàm lượng chất hữu cơ tổng số (theo công thức chuyển đổi: % chất hữu cơ tổng số = % carbon hữu cơ ×2,2).
Nhóm tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cân 0,4 gam mẫu PVS, sấy khô được 0,3 gam, rồi cho phản ứng với 20,0 mL dung dịch K2Cr2O7 0,10M trong H2SO4 đặc, dư, đun nóng (cho biết có 75% lượng carbon đã bị oxi hóa ở phản ứng này) thu được dung dịch X, sơ đồ phản ứng xảy ra như sau:
K2Cr2O7 + C + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + CO2 + H2O (1)
• Bước 2: Chuẩn độ dung dịch X thu được ở bước (1) bằng dung dịch FeSO4 0,1 M trong H2SO4 với chất chỉ thị thích hợp (cho biết phản ứng xảy ra hoàn toàn) thì dùng hết 10,5 mL, sơ đồ phản ứng xảy ra như sau:
K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O (2)
Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong PVS là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười, không làm tròn phép tính trung gian)

(Xem giải) Câu 3. Muối ăn (NaCl) là nguồn cung cấp chính của natri (sodium) trong hầu hết các chế độ ăn uống. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị rằng lượng sodium hằng ngày của một người trưởng thành không nên vượt quá 2000 mg (tương đương khoảng 5 gam NaCl). Trong một ngày, một người sử dụng một thìa nhỏ mì chính trong các bữa ăn (tương đương 4,0 gam mì chính, là muối momosodium glutamate có công thức là HOOC[CH2]2CH(NH2)COONa) thì lượng sodium trong đó tương đương với bao nhiêu gam muối ăn (NaCl)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, không làm tròn phép tính trung gian)

(Xem giải) Câu 4. Phản ứng xảy ra khi sạc của một pin Li-ion là: LiCoO2(s) + C6(s) → CoO2(s) + LiC6(s)
Để có được một pin điện với dung lượng là 4000 mAh với hiệu suất sử dụng 92% thì khối lượng LiCoO2 tối thiểu trước khi sạc là bao nhiêu gam?
Biết rằng dung lượng của pin được xác định bởi biểu thức: q = ne.F (ne là số mol electron chuyển từ anode sang cathode khi pin hoạt động; F là 1 mol điện lượng). Cho biết: 1 mol điện lượng là 96485 C và 1 C = 1 A.s (s là thời gian tính bằng giây). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười, không làm tròn phép tính trung gian)

(Xem giải) Câu 5. Phức chất bát diện có công thức [Co(Cl)2(NH3)n]. Phân tử khối của phức chất này có giá trị là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 6. Cho biết công thức cấu tạo và nhiệt độ sôi tương ứng của các alcohol sau:
X (117,7 oC) Y(107,9 oC) Z (99,5 oC) T (82,5 oC)
Cho những phát biểu sau về các alcohol trên:
(1) X và Y là alcohol bậc một, Z là alcohol bậc hai và T là alcohol bậc ba.
(2) Bốn alcohol trên là đồng phân cấu tạo của nhau.
(3) Có thể dựa vào phương pháp chưng cất phân đoạn để tách riêng từng chất X, Y, Z, T ra khỏi hỗn hợp.
(4) Bốn alcohol trên đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
(5) Nhiệt độ sôi của các chất trên khác nhau nguyên nhân chủ yếu do liên kết hydrogen giữa các phân tử là khác nhau.
Những phát biểu nào là đúng? (Đáp án liệt kê theo số thứ tự tăng dần của các phát biểu đúng)

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!