[2026] Thi thử TN chuyên Nguyễn Thị Minh Khai – Cần Thơ (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 159

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1B 2A 3B 4C 5A 6A 7B 8A 9A
10B 11D 12B 13A 14B 15A 16B 17B 18A
19 20 21 22
(a) S Đ Đ Đ
(b) Đ S Đ S
(c) S S S S
(d) Đ Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
4 96,2 1234 2413 11,5 97,5

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Alcohol đơn chức nào sau đây có số nguyên tử carbon bằng số nhóm -OH?

A. Glycerol.       B. Methanol.       C. Ethylene glycol.         D. Benzyl alcohol.

(Xem giải) Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng về hydrogen halide?

A. Từ HF đến HI, tính khử tăng dần, tính acid cũng tăng dần.

B. Hydrogen halide đều tan tốt trong nước tạo dung dịch có tính acid mạnh.

C. Dung dịch HCl dùng để loại bỏ gỉ thép, sản xuất thuốc giảm đau dạ dày.

D. Từ HF đến HI, khối lượng phân tử tăng dần nên nhiệt độ sôi tăng dần.

(Xem giải) Câu 3: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được sản xuất bằng phương pháp nhiệt luyện?

A. Mg.       B. Fe.       C. Ca.       D. Na.

(Xem giải) Câu 4: Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?

A. Tính dẫn nhiệt.       B. Tính cứng.

C. Nhiệt độ nóng chảy.       D. Tính dẻo.

(Xem giải) Câu 5: Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: [-CH2-CH(C6H5)-]n → CH2=CH-C6H5. Phản ứng trên thuộc loại

A. giảm mạch polymer.       B. phản ứng trùng ngưng.

C. giữ nguyên mạch polymer.       D. tăng mạch polymer.

(Xem giải) Câu 6: Kim loại nhóm IIA nào sau đây khi cháy phát ra ánh sáng chói, giàu tia tử ngoại nên được dùng làm pháo sáng?

A. Mg.       B. Ba.       C. Sr.       D. Ca.

(Xem giải) Câu 7: Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng có tính cứng tạm thời là nước có chứa nhiều cation

A. HCO3-.       B. Mg2+ và Ca2+.       C. SO42- và Cl-.       D. Na+ và K+.

(Xem giải) Câu 8: Polymer nào sau đây được dùng làm chất dẻo?

A. Poly(methyl methacrylate).       B. Polybuta-1,3-diene.

C. Polyacrylonitrile.       D. Poly(urea-formaldehyde).

(Xem giải) Câu 9: Carboxylic acid nào sau đây có độ tan trong nước thấp nhất?

A. C6H5COOH.       B. CH2=CHCOOH.       C. HCOOH.       D. CH3COOH.

(Xem giải) Câu 10: Theo Thông tư số 50/2025/TT-BCT của Bộ Công thương, ban hành ngày 7/11/2025, quy định lộ trình bắt buộc chuyển đổi sang sử dụng xăng sinh học E10 cho phương tiện cơ giới trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày 1/6/2026. Xăng E10 gồm 90% xăng khoáng và 10% ethanol về thể tích. Công thức cấu tạo của ethanol là

A. C2H6O.       B. C2H5OH.       C. CH3OH.       D. CH4O.

(Xem giải) Câu 11: Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt như sau: MCO3(s) (t°) → MO(s) + CO2(g)

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN của sở GDĐT Cần Thơ (Đề 1)
Muối MgCO3(s) CaCO3(s) SrCO3(s) BaCO3(s)
(kJ) 100,7 179,2 234,6 271,5

Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882°C; 542°C; 1360°C; 1155°C. Cho các phát biểu sau:
(a) Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
(b) Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng thu nhiệt.
(c) Ở nhiệt độ 1360 °C, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.
(d) Sản phẩm rắn thu được sau phản ứng nhiệt phân đều tan tốt trong nước tạo dung dịch hydroxide.
Các phát biểu đúng là:

A. (a), (d).       B. (b), (c).       C. (b), (c), (d).       D. (a), (b).

(Xem giải) Câu 12: Enthalpy tạo thành chuẩn của khí X được kí hiệu là

A.  (X, g).       B. (X, g).       C. (X, s).       D. ∆fH(X, g).

(Xem giải) Câu 13: Protein có vai trò rất quan trọng cho hoạt động sống của cơ thể người. Chất nào sau đây không phải là protein?

A. Lysine.       B. Keratin.       C. Collagen.       D. Hemoglobin.

(Xem giải) Câu 14: Cấu hình electron hóa trị không phù hợp với nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là

A. 3d104s1.       B. 3d44s2.       C. 3d54s2.       D. 3d54s1.

(Xem giải) Câu 15: Amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?

A. Propylamine.       B. Dimethylamine.       C. Trimethylamine.       D. Ethylamine.

(Xem giải) Câu 16: Cho vị trí của các nguyên tố X, Y, Z, T trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn một số nguyên tố nhóm A) như sau:

Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

A. T.       B. Z.       C. Y.       D. X.

(Xem giải) Câu 17: Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là: CH2=CH2 + H2O (H2SO4, t°) → CH3CH2OH
Trong cơ chế của phản ứng trên, giai đoạn (1) có sự tấn công của tác nhân electrophile vào phân tử ethylene như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Trong giai đoạn (1) có sự tạo thành tiểu phân trung gian là carbocation.

B. Trong giai đoạn (1) có sự cắt đứt liên kết đôi C=C theo kiểu đồng li.

C. Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng cộng electrophile (AE).

D. Trong phân tử ethylene có 1 liên kết π (pi) và 5 liên kết σ (sigma).

(Xem giải) Câu 18: Các thiết bị bằng thép trong nước biển hoặc dưới lòng đất ẩm ướt thường được bảo vệ bằng phương pháp điện hóa. Kim loại nào sau đây thường được sử dụng để bảo vệ thép?

A. Zn.       B. Ni.       C. Ag.       D. Cu.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19: Chuẩn bị: Thanh kim loại Al, thanh kim loại Pb, dung dịch Al(NO3)3 1 M, dung dịch Pb(NO3)2 1 M, cầu muối chứa dung dịch KNO3, dây dẫn điện, vôn kế và hai cốc thủy tinh. Lắp đặt thành công pin điện hóa (kim vôn kế quay) từ các dụng cụ, hóa chất trên và được biểu diễn như hình bên.

Cho biết: E°Al3+/Al = -1,66V, E°Pb2+//Pb = -0,13V
a) Dung dịch X là dung dịch Pb(NO3)2.
b) Dòng electron di chuyển từ thanh kim loại A sang thanh kim loại B.
c) Ở điện cực âm xảy ra quá trình khử: Al3+ + 3e → Al.
d) Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Pb bằng 1,53 V.

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN trường Đô Lương 1 - Nghệ An (Lần 1)

(Xem giải) Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ nghiên cứu để so sánh tính base trong dung dịch nước của một số amine. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi số nguyên tử carbon trong phân tử amine tăng thì tính base của amine tăng”. Các em tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị các cốc chứa dung dịch nồng độ 0,1 M của các chất ở 25 °C: CH3NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH, CH3CH2CH2NH2.
• Bước 2: Dùng máy đo pH để xác định giá trị pH của các dung dịch.
Đồ thị thể hiện kết quả thu được như hình bên.

a) CH3NH2 có tính base do nguyên tử nitrogen còn cặp electron tự do.
b) Trong dung dịch (CH3)2NH có cân bằng hóa học: CH3NHCH3 + H2O ⇌ CH3CH2NH3+ + OH−.
c) Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết của nhóm học sinh là đúng.
d) Giá trị nồng độ ion OH− trong dung dịch CH3CH2CH2NH2 0,1 M gấp 1,26 lần nồng độ ion OH− trong dung dịch C2H5NH2 0,1 M. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 21: Do copper(II) sulfate không có tính lưỡng tính nên nhóm học sinh dự đoán “dung dịch copper(II) sulfate phản ứng được với dung dịch ammonia nhưng không phản ứng được với dung dịch HCl”. Các em tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
• Bước 1: Hòa tan CuSO4 khan màu trắng vào nước thu được dung dịch A màu xanh.
• Bước 2: Thêm từ từ dung dịch ammonia vào A thấy xuất hiện kết tủa B màu xanh nhạt. Sau đó, kết tủa tan tạo thành dung dịch C màu xanh lam.
• Bước 3: Cho dung dịch HCl đặc vào A thì không thấy xuất hiện kết tủa, không có sủi bọt khí, chỉ thấy dung dịch chuyển sang màu vàng (dung dịch D).
a) Dung dịch A chứa phức aqua có công thức [Cu(OH2)6]2+.
b) Ở bước 2, có xảy ra phản ứng thay thế phối tử.
c) Từ kết quả thí nghiệm chứng tỏ dự đoán của nhóm học sinh là đúng.
d) Dung dịch C và dung dịch D đều chứa phức chất có nguyên tử trung tâm là Cu2+.

(Xem giải) Câu 22: Sodium carbonate (Na2CO3) là một hợp chất vô cơ có tính chất vật lí đa dạng. Dung dịch Na2CO3 trong nước khi đạt trạng thái quá bão hòa sẽ tạo thành các tinh thể ngậm nước khác nhau tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ. Trong dung dịch quá bão hòa: ở nhiệt độ dưới 32,5°C, Na2CO3 kết tinh thành tinh thể Na2CO3.10H2O; trong khoảng từ 32,5°C đến 35,4°C, Na2CO3 kết tinh thành tinh thể Na2CO3.7H2O; trên 35,4°C, Na2CO3 kết tinh thành tinh thể Na2CO3.H2O; nếu được nung đến nhiệt độ 107°C, các tinh thể sẽ mất nước hoàn toàn và trở thành Na2CO3 khan. Độ tan trong nước của Na2CO3 phụ thuộc vào nhiệt độ được xác định bằng thực nghiệm như bảng sau:

Nhiệt độ (°C) 20 40 60 80
Độ tan trong nước (g/100 g H2O) 21,5 49 46 43,9

Thí nghiệm được thực hiện như sau:
Cho 500 gam Na2CO3 vào 1 lít nước ở nhiệt độ 40°C (giữ ổn định nhiệt độ), khuấy đều, thu được dung dịch bão hòa X và m gam chất rắn. Lọc lấy X, chia thành 2 phần bằng nhau:
• Phần 1: Đem đi làm lạnh đến 20°C (giữ ổn định nhiệt độ), thu được dung dịch Y và m1 gam chất rắn.
• Phần 2: Đem đi đun nóng đến 80°C (giữ ổn định nhiệt độ), thu được dung dịch Z và m2 gam chất rắn.
a) Sodium carbonate còn được gọi là soda.
b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của Na2CO3 trong nước sẽ tăng.
c) Giá trị của m là 10. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d) Tổng giá trị của m1 và m2 là 615,4. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử cụm Ngô Quyền - Kiến An - An Lão Hải Phòng (Lần 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23: Có tổng cộng bao nhiêu ester ứng với công thức phân tử C5H10O2, khi thủy phân trong môi trường acid thu được formic acid?

(Xem giải) Câu 24: Một loại phân urea có độ dinh dưỡng (hay hàm lượng nitrogen) là 46%. Giả sử tạp chất trong phân urea chỉ là (NH4)2CO3. Phần trăm về khối lượng của (NH2)2CO trong phân urea này là x%. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 25: Glutamic acid là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 1,0; 3,2; 12,0, coi glutamic acid chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các phát biểu sau:
(1) Công thức cấu tạo của glutamic acid là HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH.
(2) Với môi trường pH = 1,0 thì dạng (I) di chuyển về cực âm của điện trường.
(3) Với môi trường pH = 3,2 thì dạng (II) hầu như không di chuyển về các điện cực.
(4) Với môi trường pH = 12,0 thì glutamic acid tồn tại dạng anion với điện tích là 2-.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.

(Xem giải) Câu 26: Thí nghiệm về tính tan của cellulose trong nước Schweizer theo các bước sau (không theo trình tự):
(1) Thêm 50 mL dung dịch NH3 đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hết.
(2) Cho 50 mL dung dịch CuSO4 1M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20%, lắc đều.
(3) Thêm một lượng nhỏ bông vào 30 mL nước Schweizer, khuấy đều trong khoảng 3 phút.
(4) Lọc lấy kết tủa, cho vào cốc thủy tinh 250 mL.
Hãy sắp xếp các bước thực hiện thí nghiệm trên theo đúng trình tự hợp lý (ví dụ: 1234, 4321,…).

(Xem giải) Câu 27: Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để xà phòng hóa hoàn toàn 200 gam chất béo có chỉ số acid bằng 7, người ta dùng hết 0,4 mol KOH. Khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu gam?

(Xem giải) Câu 28: Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối FeC2O4.2H2O bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí tạo thành hỗn hợp X (giả sử toàn bộ phần chưa bị oxi hóa vẫn tồn tại đúng dạng FeC2O4.2H2O). Để xác định hàm lượng của FeC2O4.2H2O trong X, tiến hành hòa tan hoàn toàn 2 gam X bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi pha thành 250 mL dung dịch Y. Lấy 10 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, đun nóng ở 80 – 90 °C trong 3 phút, lắc đều, chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây thì dừng. Cho phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:
10FeC2O4 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 20CO2 + 3K2SO4 + 24H2O
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 13 mL. Phần trăm khối lượng của FeC2O4.2H2O trong X là a%. Giá trị của a là bao nhiêu?

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!