[2026] Thi thử TN sở GDĐT Cần Thơ (Đề 1)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 128
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1C | 2C | 3D | 4B | 5C | 6A | 7A | 8C | 9B |
| 10B | 11D | 12B | 13C | 14A | 15B | 16A | 17D | 18C |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | S | Đ | S | S |
| (b) | Đ | S | Đ | Đ |
| (c) | Đ | Đ | S | S |
| (d) | S | S | S | Đ |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 134 | 3,28 | 50,7 | 12,5 | 4 | 4 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Chất nào sau đây là amino acid?
A. H2NCH2COCH3. B. (CH3)2CHCH(NH2)COONa.
C. H2NCH(CH3)COOH. D. CH3CONHCH3.
(Xem giải) Câu 2. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử?
A. CO2 + NaOH → NaHCO3. B. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.
C. SO2 + NO2 → SO3 + NO. D. CaCO3 → CaO + CO2
(Xem giải) Câu 3. Benzyl acetate là ester được tìm thấy trong hoa nhài, có công thức như sau:

Số nguyên tử H trong phân tử benzyl acetate là
A. 8. B. 11. C. 9. D. 10.
(Xem giải) Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Fructose. B. Saccharose. C. Tinh bột. D. Glucose.
(Xem giải) Câu 5. Số nguyên tử hydrogen có trong một phân tử maltose là
A. 6. B. 12. C. 22. D. 11.
(Xem giải) Câu 6. Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất, được ứng dụng trong chế tạo nhiệt kế. X là
A. Thủy ngân (Hg). B. Tungsten (W). C. Vàng (Au). D. Chromium (Cr).
(Xem giải) Câu 7. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) là
A. 1s22s22p63s23p63d104s1. B. 1s22s22p63s23p63d84s2.
C. 1s22s22p63s23p63d94s2. D. 1s22s22p63s23p63d34s1.
(Xem giải) Câu 8. Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Zn(NH3)4](OH)2 là
A. Zn. B. NH3. C. Zn2+. D. OH-.
(Xem giải) Câu 9. Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dạng chất nào sau đây?
A. NO2. B. N2. C. NH3. D. NO.
(Xem giải) Câu 10. Cho phản ứng thuận nghịch sau: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g). Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A. Kc = [NH3]/[N2][H2]. B. Kc = [NH3]²/[N2][H2]³.
C. Kc = [N2][H2]/[NH3]. D. Kc = [N2][H2]³/[NH3]².
(Xem giải) Câu 11. Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử tương ứng như sau:
| Cặp oxi hóa khử | Mg2+/Mg | Al3+/Al | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -2,356 | -1,676 | -0,762 | -0,44 | +0,34 |
Phản ứng nào sau đây tự xảy ra ở điều kiện chuẩn?
A. Zn + Mg2+ → Mg + Zn2+. B. Zn2+ + Fe → Fe2+ + Zn.
C. 3Zn + 2Al3+ → 3Zn2+ + 2Al. D. Zn + Cu2+ → Cu + Zn2+.
(Xem giải) Câu 12. Quá trình tạo thành tinh bột trong thực vật xảy ra qua nhiều giai đoạn và được biểu diễn bằng phương trình hóa học:
6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2 (ánh sáng, chất diệp lục).
Cây xanh hấp thụ 264 tấn CO2 tạo ra x tấn tinh bột với hiệu suất cả quá trình là 2%. Giá trị của x là:
A. 180,00. B. 3,24. C. 162,00. D. 3,60.
(Xem giải) Câu 13. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan CuSO4 khan vào nước, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Thêm vài giọt dung dịch HCl đặc vào X, thu được dung dịch Y. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau:
[Cu(OH2)6]2+ + 4Cl- ⇋ [CuCl4]2- + 6H2O
Cho các phát biểu:
(a) Dung dịch Y có màu xanh lam.
(b) CuSO4 khan có màu trắng, X có màu xanh.
(c) Ở bước 2 xảy ra phản ứng thay thế phối tử của phức chất.
(d) Liên kết giữa H2O và Cu2+ trong phức [Cu(OH2)6]2+ là liên kết ion.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
(Xem giải) Câu 14. Cho các bước (không theo thứ tự) mô tả thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 bằng dung dịch KMnO4 0,02M trong môi trường H2SO4 loãng:
(1) Ghi thể tích KMnO4 trên burette.
(2) Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.
(3) Lấy 10 mL dung dịch FeSO4 và 5 mL dung dịch H2SO4 loãng vào bình tam giác.
(4) Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng chuẩn độ.
Thứ tự thực hiện nào sau đây là phù hợp?
A. 3-2-4-1. B. 4-2-1-3. C. 3-4-1-2. D. 1-2-3-4.
(Xem giải) Câu 15. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn xốp với điện cực trơ. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tại anode, khí chlorine thu được từ quá trình khử.
B. Quy trình công nghiệp sử dụng dung dịch NaCl bão hòa.
C. Sau điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.
D. Vai trò của màng ngăn là không cho các chất khí sinh ra phản ứng với nhau.
(Xem giải) Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng thế ở nhân thơm của aniline khó hơn so với benzene.
(b) Aniline phản ứng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C) tạo thành bọt khí N2 .
(c) Nước cốt chanh hoặc giấm khử được mùi tanh của cá mè do trimethylamine gây ra.
(d) Cho từ từ đến dư CH3NH2 vào dung dịch FeCl3, xuất hiện kết tủa nâu đỏ sau đó tan dần.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 17. Dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng 1,02 g/mL. Trong cơ thể người, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn thành CO2(g), H2O(l) và tỏa ra 2803 kJ năng lượng. Để cung cấp cho bệnh nhân 397 kJ năng lượng thì phải truyền tối thiểu V mL dung dịch glucose trên. Giá trị của V là
A. 400. B. 450. C. 550. D. 500.
(Xem giải) Câu 18. Ethyl acetate được điều chế từ phản ứng giữa acetic acid và ethanol theo phương trình hóa học sau: CH3COOH + C2H5OH ⇋ CH3COOC2H5 + H2O (∗). Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phản ứng (∗) là phản ứng ester hóa với xúc tác là H2SO4 đặc.
B. Hỗn hợp sau phản ứng tách thành hai lớp, ethyl acetate chủ yếu ở lớp trên.
C. Để tăng hiệu suất phản ứng cần thay ethanol nguyên chất bằng rượu 8°.
D. Nguyên tử O trong phân tử H2O tạo ra từ phản ứng (∗) có nguồn gốc từ acetic acid.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Có thể tách sắt từ Fe2O3 bằng phương pháp nhiệt luyện với các chất khử như Al, CO theo các phương trình hóa học sau:
(1) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + Fe(s)
(2) Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng:
| Chất | Fe2O3(s) | Al2O3(s) | CO(g) | CO2(g) |
| -825,5 | -1676,0 | -110,5 | -393,5 |
a) Trong tự nhiên, sắt chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất.
b) Sắt được sử dụng ở dạng hợp kim như gang, thép nhiều hơn dạng nguyên chất.
c) Để tách 1,3 tấn sắt thì cần 3,2 tấn quặng hematite (chứa 73% Fe2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt), hiệu suất cả quá trình là 80%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
d) Đặt k =
(1)/
(2), giá trị của k bằng 35,028. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn)
(Xem giải) Câu 20. Dầu cá chứa hai loại acid béo chủ yếu là docosahexaenoic acid (DHA) và eicosapentaenoic acid (EPA) có tác dụng bổ mắt, tăng cường thị lực. Mỗi viên dầu cá 400 mg chứa 18% EPA và 12% DHA về khối lượng. DHA và EPA có công thức như sau:

a) DHA và EPA đều thuộc loại acid béo omega-3.
b) DHA và EPA là đồng phân của nhau.
c) Để sản xuất 2 triệu viên dầu cá thì tổng khối lượng EPA và DHA tối thiểu cần dùng là 240 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)
d) Các liên kết đôi trong DHA và EPA đều có cấu hình trans.
(Xem giải) Câu 21. Độ cứng của nước được xác định dựa trên tổng nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ và quy đổi về nồng độ của CaCO3 trong nước theo công thức: ![]()
Trong đó: C (mg/L) là nồng độ CaCO3; x, y lần lượt là số mol Mg2+, Ca2+; V là thể tích mẫu nước (lít). Mức độ cứng của nước được đánh giá theo bảng như sau:
| Nồng độ CaCO3 (mg/L) | 0-60 | 61-120 | 121-180 | 181-300 | > 300 |
| Mức độ cứng | Nước mềm | Nước hơi cứng | Nước cứng trung bình | Nước cứng | Nước rất cứng |
Zeolite (kí hiệu là Na2X) có công thức Na12[(AlO2)12(SiO2)12].27H2O làm mềm nước theo các phản ứng:
Ca2+ + Na2X → CaX + 2Na+
Mg2+ + Na2X → MgX + 2Na+
Cho 10 lít một mẫu nước A (chứa Mg2+, Ca2+, Cl-, HCO3- và các ion khác có hàm lượng không đáng kể) qua cột trao đổi ion thì có 6,789 gam zeolite tham gia phản ứng.
a) A có tính cứng toàn phần.
b) Có thể dùng dung dịch Na2CO3 để làm mềm A.
c) A thuộc loại nước rất cứng.
d) Sau khi dẫn A qua cột trao đổi ion thì nồng độ cation không thay đổi.
(Xem giải) Câu 22. Poly(vinyl chloride) (PVC) được ứng dụng rộng rãi nhờ tính bền, cách điện tốt, chống thấm nước và giá thành thấp. PVC được tổng hợp từ vinyl chloride theo phương trình hóa học sau: nCH2=CHCl → (-CH2-CHCl-)n
a) PVC được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
b) Vì PVC có tính dẻo, dễ tạo hình khi gia công nên được sử dụng để sản xuất ống nhựa, vỏ bọc dây điện.
c) Mỗi tấm ốp tường có diện tích bề mặt 3 m² và độ dày 3 mm được làm từ PVC. Để sản xuất 4 nghìn tấm ốp tường như trên, cần dùng 50,4 tấn vinyl chloride. Biết khối lượng riêng của PVC là 1,4 g/cm³ và hiệu suất cả quá trình là 80%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
d) Để bảo vệ môi trường, các sản phẩm PVC sau sử dụng cần được thu gom và tái chế hợp lí, thay vì đốt hoặc chôn trực tiếp trong đất.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: (1) HOCH2-CH2OH; (2) HOCH2-CH2-CH2OH; (3) HOCH2-CHOH-CH2OH; (4) CH3-CHOH-CH2OH.
Liệt kê các chất phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam và sắp xếp số thứ tự theo trình tự tăng dần (ví dụ: 1245; 234;…).
(Xem giải) Câu 24. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), lượng sodium (Na) tiêu thụ tối đa trong một ngày đối với người trưởng thành là 2 gam. Giả thiết lượng Na đến từ hai nguồn là monosodium glutamate (chiếm 87,7% trong bột ngọt về khối lượng) và sodium chloride (chiếm 99,5% trong muối ăn về khối lượng). Trong một ngày, một người trưởng thành đã ăn 6 gam bột ngọt và x gam muối ăn. Giá trị của x tối đa là bao nhiêu để phù hợp với khuyến cáo trên? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm)
(Xem giải) Câu 25. Điện phân nóng chảy Al2O3 tách từ 7,6 tấn quặng bauxite (chứa a% Al2O3 về khối lượng, các chất còn lại không tham gia vào quá trình điện phân). Trong quá trình điện phân, O2 sinh ra oxi hóa điện cực than chì thu được 2000 m³ (đkc) hỗn hợp khí chỉ gồm CO và CO2 với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Biết hiệu suất điện phân Al2O3 là 95%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
(Xem giải) Câu 26. Tiến hành định lượng glucose trong mẫu phân tích X bằng phương pháp Bertrand:
• Bước 1: Oxi hóa toàn bộ glucose trong 5 mL X theo phương trình hóa học sau:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
• Bước 2: Lọc lấy kết tủa Cu2O, hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch Fe2(SO4)3 trong môi trường acid theo phương trình hóa học sau:
Cu2O + Fe2(SO4)3 + H2SO4 → 2CuSO4 + 2FeSO4 + H2O
• Bước 3: Chuẩn độ FeSO4 sinh ra bằng dung dịch KMnO4 0,01M theo phương trình hóa học sau:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 2,5 mL. Nồng độ glucose trong X là aE-3M. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
(Xem giải) Câu 27. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C5H10O2?
(Xem giải) Câu 28. Để phản ứng cháy xảy ra, phải thỏa mãn 3 điều kiện của tam giác cháy như hình dưới đây:

Chất cháy là chất có thể cháy được, điển hình là nhiên liệu. Chất cháy có thể tồn tại ở thể rắn (than, nhựa…), thể lỏng (xăng, dầu, alcohol…), thể khí (khí thiên nhiên, hydrogen, acetylene…). Có bao nhiêu chất cháy trong số các chất: (C17H35COO)3C3H5, O2, CH3OH, C2H2, C4H10?

Bình luận