[2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Quỳnh Thọ – Thái Bình (Lần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Thi online: Vào phòng thi

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1B 2A 3D 4C 5B 6C 7A 8A 9B 10B
11C 12A 13B 14C 15A 16C 17D 18C 19C 20D
21B 22D 23B 24A 25D 26C 27D 28D 29C 30B
31A 32A 33A 34D 35D 36C 37A 38D 39D 40B

Câu 1. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính.

A. AlCl3.          B. NaHCO3.          C. Al.         D. NH4Cl.

Câu 2. Nhận xét đúng về triolein là

A. Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH thu được muối C17H33COONa và glyxerol.

B. Có 54 nguyên tử C trong phân tử.

C. Là chất rắn ở điều kiện thường.

D. Có 3 liên kết π trong phân tử.

Câu 3. Este nào sau đây có mùi thơm của chuối?

A. Etyl axetat.      B. Benzyl axetat.      C. Etyl propionat.      D. Isoamyl axetat.

Câu 4. Chất nào sau đây phản ứng với cả phenol và ancol etylic?

A. CuO.          B. Dung dịch Br2.          C. Na.          D. NaOH.

Câu 5. Cacbohiđrat nào thuộc loại đisaccarit?

A. Fructozơ.          B. Saccarozơ.          C. Glucozơ.          D. Xenlulozơ.

Câu 6. Công thức của anilin là

A. C2H5NH2.      B. NH2-CH(CH3)-COOH.      C. C6H5NH2.      D. NH2-CH2-COOH.

Câu 7. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: (X): 1s2 2s2 2p6; (Y) 1s2 2s2 2p6 3s2; (Z): 1s2 2s2 2p3; (T): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Z và T là phi kim.          B. Y và Z là kim loại.

C. X là khí hiếm, Z là kim loại.          D. Chỉ có T là phi kim.

Câu 8. Trong cây thuốc lá chứa nicotin rất độc. Khi người và động vật bị phơi nhiễm với nicotin thì nhịp tim, tỷ suất tiêu thụ oxi của cơ tim tăng. Về mặt tâm lý, nicotin làm tăng cảm giác tỉnh táo, sảng khoái và thư giãn. Ngoài ta nicotin còn được dùng làm chất diệt côn trùng. Nicotin thuộc loại hợp chất

A. Amin.          B. Amino axit.          C. Anđehit.          D. Ancol.

Câu 9. Kim loại M có thể điều chế bằng cách khử oxit của nó bằng khí hiđro ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M có thể tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng H2. Vậy kim loại M là

A. Ag.          B. Fe.          C. Al.          D. Cu.

(Xem giải) Câu 10. Nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 có pH = 12 là

A. 0,050M.          B. 0,005M.          C. 0,010M.          D. 0,100M.

Câu 11. Thành phần chính của thạch cao sống là

A. CaSO4.          B. CaCO3.          C. CaSO4.2H2O.          D. CaSO4.H2O.

(Xem giải) Câu 12. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần dùng vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được glyxerol và hỗn hợp Y gồm muối natri panmitat và 0,05 mol natri stearat. Giá trị của m là

A. 41,7.          B. 38,2.          C. 47,1.          D. 32,8.

(Xem giải) Câu 13. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong amilozơ và amilopectin đều chứa liên kết α-1,4-glicozit.
(2) Có thể phân biệt axit acrylic và axit fomic bằng dung dịch brôm.
(3) Các dung dịch glyxerol, lòng trắng trứng, axit axetic đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.
(4) Một số este được dùng làm dung môi, chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
(5) Protein, nilon-6,6, tơ olon, cao su Buna-N đều chứa nguyên tố nitơ trong phân tử.
Số phát biểu đúng là

A. 3.          B. 4.          C. 1.          D. 2.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Khảo sát chất lượng THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Phúc (Lần 3)

Câu 14. Công thức hóa học của sắt (II) hiđroxit là

A. Fe(OH)3.          B, FeO.          C. Fe(OH)2.          D. Fe3O4.

(Xem giải) Câu 15. Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp ban đầu là

A. 54%.         B. 51%.         C. 64%.         D. 27%.

Câu 16. Loại liên kết hóa học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là

A. Liên kết kim loại.         B. Liên kết ion.

C. Liên kết cộng hóa trị có cực.         D. Liên kết hiđro.

Câu 17. Thủy phân 1 mol peptit X thu được 4 mol alanin và 1 mol glyxin. Phân tử khối của X là

A. 371.         B. 395.         C. 317.         D. 359.

Câu 18. Cho m gam hỗn hơp X gồm glucozơ và fructozơ vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là

A. 40,5.         B. 45.         C. 22,5.         D. 20,25.

(Xem giải) Câu 19. Trùng hợp 44,8 lít etilen (đktc) với hiệu suất 80%. Khối lượng polietilen thu được là

A. 33,6.         B. 56.         C. 44,8.         D. 58.

(Xem giải) Câu 20. Cho từ từ khí CO2 vào dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo sơ đồ sau

Hòa tan 21,6 gam Al vào dung dịch X thu được dung dịch Y và khí H2. Cho 2,9 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 93,6.         B. 62,4.         C. 7,8.         D. 23,4.

(Xem giải) Câu 21. Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho phèn chua tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.
(2) Cho amoni clorua tác dụng với dung dịch NaOH.
(3) Cho CuS vào dung dịch HCl.
(4) Nhiệt phân amoni nitrit.
(5) Dẫn khí CO đi qua Fe3O4 nung nóng.
(6) Đun sôi nước có tính cứng tạm thời.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí là

A. 6.         B. 4.         C. 2.         D. 5.

(Xem giải) Câu 22. Hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng vừa đủ với 270 ml dung dịch KOH 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 31,2.         B. 26,88.         C. 25,92.         D. 30,24.

Câu 23. Kim loại cứng nhất là

A. Pb.         B. Cr.         C. W.         D. Os.

Câu 24. Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O lạnh tạo dung dịch kiềm?

A. Ba, Na, K, Ca.     B. K, Na, Ca, Zn.     C. Be, Mg, Ca, Ba.     D. Na, Mg, K, Ca.

Câu 25. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng đồng trùng ngưng hexametylenđiamin và axit nào?

A. Axit stearic.         B. Axit axetic.         C. Axit fomic.         D. Axit ađipic.

Câu 26. Một chất hữu cơ có các tính chất sau: Tan tốt trong nước; tác dụng với dung dịch NaOH. Cho các chất sau: etyl axetat, glyxin, phenyl amoni clorua, saccarozơ. Số chất có cả hai tính chất trên là

A. 1.         B. 4.         C. 2.         D. 3.

Câu 27. Thủy phân tinh bột trong môi trường axit thu được chất hữu cơ X, cho X phản ứng với H2 (Ni, đun nóng) thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Nguyễn Trung Thiên - Hà Tĩnh (Lần 2)

A. Fructozơ, sobitol.         B. Fructozơ, axit gluconic.

C. Glucozơ, axit gluconic.         D. Glucozơ, sobitol.

Câu 28. Cho m gam Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí ở đktc. Giá trị của m là

A. 8,1.         B. 4,05.         C. 2,7.         D. 5,4.

(Xem giải) Câu 29. Thực hiện thí nghiệm sau
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CH3NH3Cl.
(2) Thủy phân C6H5COOCH3 trong dung dịch NaOH dư.
(3) Cho ClNH3CH2COOH vào dung dịch NaOH dư.
(4) Cho NH2-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH vào dung dịch HCl dư.
(5) Cho CH3CHO vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng.
(6) Thủy phân HCOOC6H5 trong dung dịch NaOH dư.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra 2 muối là

A. 3.         B. 2.         C. 4.         D. 5.

Câu 30. Cho 8,4 gam Fe tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

A. 2,24.         B. 3,36.         C. 4,48.         D. 1,26.

Câu 31. Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?

A. Ngâm trong dầu hỏa.         B. Ngâm trong nước.

C. Ngâm trong giấm.         D. Ngâm trong etanol.

Câu 32. Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm FeO, CuO, Al2O3 và MgO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần của Y là

A. Fe, Cu, MgO, Al2O3.         B. FeO, Cu, Mg, Al.

C. FeO, CuO, Mg, Al.         D. Fe, CuO, Mg, Al2O3.

(Xem giải) Câu 33. Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Z (ở điều kiện nhiệt độ 170°C)

Cho các phát biểu sau:
(1) Hỗn hợp X là C2H5OH, H2SO4 đặc.
(2) Đá bọt có voi trò làm cho hỗn hợp sôi đều, tránh sôi cục bộ.
(3) Y là NaOH để loại bỏ tạp chất sinh ra do phản ứng của C2H5OH với H2SO4 đặc.
(4) Khí Z làm mất màu dung dịch brôm và dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
(5) Z là axetilen được thu bằng phương pháp đẩy H2O.
(6) Z tác dụng với H2O xúc tác dung dịch H3PO4, đun nóng tạo ancol etylic.
Số phát biểu sai là

A. 1.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 34. Có 25,4 gam hỗn hợp X gồm bột Al, Fe3O4, FeO, Fe2O3 (trong đó Al chiếm 21,26% về khối lượng). Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư có khí thoát ra và còn lại 8,4 gam chất rắn. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,86 mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và 0,14 mol một khí duy nhất là NO. Cô cạn dung dịch Z rồi thu lấy chất rắn khan nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí và hơi T. Khối lượng của T gần với giá trị nào sau đây

A. 37,5.       B. 39,1.       C. 40,2.       D. 38,3.

(Xem giải) Câu 35. Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối hơi so với H2 là 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Cho dung dịch Y tác dụng với 5,6 gam Fe, sau khi phản ứng xong thu được m gam chất rắn. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia sở GD-ĐT Cần Thơ

A. 4,16.       B. 5,84.       C. 1,92.       D. 2,48.

(Xem giải) Câu 36. Hỗn hợp X gồm một este no, hai este không no (đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa nhóm chức este). Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol X thu được 0,58 mol CO2 và 0,38 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,08 mol X cần 0,07 mol H2 (Ni, t°) thu được hỗn hợp Y gồm 2 este. Thủy phân hoàn toàn Y trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp ba muối của ba axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol hơn kém nhau 1 nhóm OH. Phần trăm số mol của este có phân tử khối lớn nhất trong X gần nhất với?

A. 36%.       B. 32%.       C. 37%.       D. 35%.

(Xem giải) Câu 37. Tiến hành thí nghiệm dãy điện hóa của kim loại theo các bước sau đây
Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml dung dịch HCl loãng.
Bước 2: Cho 3 mẫu kim loại có cùng số mol, có kích thước tương đương là Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm.
Bước 3: Quan sát, so sánh lượng bọt khí H2 thoát ra ở các ống nghiệm trên.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khí H2 thoát ra ở hai ống nghiệm chứa Al và Fe.
(2) Ống nghiệm chứa Fe thoát khí mạnh hơn ống nghiệm chứa Al.
(3) Ống nghiệm chứa Al thoát khí nhiều hơn ống nghiệm chứa Fe.
(4) Ống nghiệm chứa Cu không thoát khí H2 vì Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
(5) Cả 3 ống nghiệm đều thoát khí nhanh hơn nếu ta nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 sau bước 2.
Số phát biểu sai là

A. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 38. Cho 3 dung dịch (1), (2), (3) chứa lần lượt 3 chất tan X, Y, Z trong nước có cùng số mol. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Trộn dung dịch (1) với dung dịch (2) thu được m1 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Trộn dung dịch (2) với dung dịch (3) thu được m2 gam kết tủa.
Thí nghiệm 3: Trộn dung dịch (1) với dung dịch (3) thu được m3 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, m1 < m2 < m3. Ba chất X, Y, Z lần lượt là

A. Ca(HCO3)2, Ba(OH)2, Na2CO3.       B. Na2CO3, Ba(OH)2, Ca(HCO3)2.

C. Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(OH)2.       D. Ca(HCO3)2, Na2CO3, Ba(OH)2.

(Xem giải) Câu 39. Các chất X (là muối của axit cacboxylic), Y (là muối của amino axit) có phản ứng (đúng tỉ lệ mol) như sau:
X (CH5NO2) + NaOH → Muối X1 + X2 + H2O.
Y (C5H14N2O4) + 2NaOH → Muối X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.
Biết rằng X2, Y2 hơn kém nhau 1 nhóm -CH2-. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. X2 và Y2 là đồng đẳng của nhau.       B. Các chất X1, Y1 có cùng số nguyên tử C.

C. Từ X1 có thể điều chế trực tiếp ra CH4.       D. 1 mol Y1 phản ứng tối đa với 2 mol HCl.

(Xem giải) Câu 40. Hỗn hợp X gồm propylamin, hexametylenđiamin; hỗn hợp Y gồm HCOOCH3, (HCOO)2C2H4, (HCOO)3C3H5. Trộn 7m gam X với 13m gam Y được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Z cần 11,2 lít O2 (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua dung dịch KOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 25,16 gam. Nếu thủy phân hoàn toàn lượng Y có trong 0,1 mol Z thì thu được bao nhiêu gam ancol?

A. 4,02 gam.      B. 3,42 gam.      C. 5,23 gam.      D. 4,20 gam.

Bình luận Facebook

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Mục lục: Thi THPT 2019 – Học Hóa Online

[…] THPT Quỳnh Thọ (Lần 3) […]

error: Vui lòng không sao chép !!