[2026] Thi thử TN trường Gia Định – TP Hồ Chí Minh (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 155

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2B 3A 4D 5C 6A 7D 8A 9
10A 11D 12B 13D 14A 15C 16D 17B 18A
19 20 21 22
(a)
(b)
(c)
(d)
23 24 25 26 27 28

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng hạt nhân). Các tia bức xạ trong phản ứng hạt nhân gồm: Dòng hạt α (hạt nhân nguyên tử ⁴₂He) mang điện tích dương, dòng hạt β là hạt ⁰₋₁e mang điện tích âm, dòng hạt γ không mang điện. Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích. Cho phản ứng hạt nhân sau:
¹⁰₅B + ᴬₙX → ⁸₄Be + α
X là nguyên tử nào sau đây?

A. ⁴₂He.       B. ¹₁H.       C. ²₁H.       D. ³₂He.

(Xem giải) Câu 2. Người ta đã sử dụng 48 tấn quặng sắt (giả sử iron(III) oxide là hợp chất chứa sắt duy nhất trong quặng, chiếm 33,33% về khối lượng) để sản xuất sắt trong lò cao thì thu được 10,63 tấn gang (chứa 98% sắt). Hiệu suất quá trình sản xuất này là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

A. 89%.       B. 93%.       C. 91%.         D. 95%.

(Xem giải) Câu 3. Xét cân bằng: C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là

A. Kc = [CO][H2]/[H2O].       B. Kc = [CO][H2]/[C][H2O].

C. [H2O]/[CO][H2].       D. Kc = [CO][H2]

(Xem giải) Câu 4. Glutamic acid đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp protein, dẫn truyền thần kinh. Số nhóm amino và số nhóm carboxyl trong phân tử glutamic acid lần lượt là

A. 2 và 1.       B. 2 và 2.       C. 1 và 1.       D. 1 và 2.

(Xem giải) Câu 5. Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.

B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.

C. Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

(Xem giải) Câu 6. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+ là 1s2 2s2 2p6. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg là

A. 24.       B. 20.       C. 22.       D. 23.

(Xem giải) Câu 7. Làm lạnh 100 gam dung dịch sodium carbonate bão hoà ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hoà ở 10°C thì tách ra được 25,37 gam tinh thể ở dạng ngậm nước. Biết 100 gam nước hoà tan tối đa lượng sodium carbonate ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,50 gam và 12,50 gam. Công thức của tinh thể ngậm nước là (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)

A. Na2CO3.5H2O.       B. Na2CO3.12H2O.       C. Na2CO3.7H2O.       D. Na2CO3.10H2O.

(Xem giải) Câu 8. Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

A. NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l) = -57 kJ.

B. H2(g) + I2(s) → 2HI(g) = +53 kJ.

C. N2(g) + O2(g) → 2NO(g) = +182,6 kJ.

D. CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) = +178,29 kJ.

(Xem giải) Câu 9. Cho các phát biểu sau, phát biểu sai là

A. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

B. Do có nhóm -OH hemiacetal nên glucose có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan.

C. Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

D. Maltose có trong một số hạt nảy mầm.

(Xem giải) Câu 10. Trong các dẫn xuất halogen sau đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

A. CH3I.       B. CH3Cl.       C. CH3Br.       D. CH3F.

(Xem giải) Câu 11. Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân. Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?

Bạn đã xem chưa:  Thi thử THPT Quốc gia 2018 chuyên Hùng Vương - Phú Thọ (Lần 1)

A. CH3C≡CH → CH3C≡C- + H+.

B. CH3CH2Br → CH3CH2+ + Br-.

C. (CH3)3CBr → (CH3)3C+ + Br-.

D. Cl2 → Cl• + Cl•

(Xem giải) Câu 12. Cho quá trình tạo phức chất sau: [Cu(OH2)6]2+ + 4Cl- ⇋ [CuCl4]x + 6H2O. Biết x là điện tích của phức chất tạo thành, x bằng

A. 2+.       B. 2−.       C. 0.       D. 3+.

(Xem giải) Câu 13. Kim loại nào sau đây có tính dẻo cao nhất, có thể dát thành những màng cực mỏng (đến mức ánh sáng có thể xuyên qua được) và thường được ứng dụng để phủ (thếp) lên bề mặt các tác phẩm mĩ nghệ, tượng hoặc các công trình kiến trúc nhằm mục đích trang trí?

A. Al (Nhôm).       B. Ag (Bạc).       C. Cu (Đồng).       D. Au (Vàng).

(Xem giải) Câu 14. Một pin điện hoá gồm hai điện cực là hai cặp oxi hoá khử Ag+/Ag (E°Ag+/Ag = +0,80V) và X2+/X (E°X2+/X = –0,40V). Cho các phát biểu sau:
(1) Cathode của pin là điện cực Ag.
(2) Sức điện động chuẩn của pin là 0,40V.
(3) Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa X.
(4) Biết rằng khi pin hoạt động một thời gian, khối lượng điện cực bạc tăng 1,30 gam, khối lượng điện cực X giảm 0,674 gam thì từ đó xác định được X là Cadmium (M ≈ 112). (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

(Xem giải) Câu 15. Cho một số chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Số chất có 6 nguyên tử hydrogen trong phân tử là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 16. Trong công nghiệp, người ta thường dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất theo phản ứng: 2K[Au(CN)2](aq) + Zn(s) → K2[Zn(CN)4] + 2Au(s). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?

A. Điện phân dung dịch.       B. Nhiệt luyện.       C. Điện phân nóng chảy.       D. Thủy luyện.

(Xem giải) Câu 17. Amine X có công thức cấu tạo là CH3CH2NHCH3. Tên thay thế của X là

A. ethylmethylamine.       B. N-methylethanamine.

C. N-methylethylamine.       D. 1-methylethanamine.

(Xem giải) Câu 18. Cho các alcohol có công thức như sau:

Số alcohol bị oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO, đun nóng tạo thành sản phẩm có phản ứng iodoform là

A. 2.       B. 1.       C. 3.       D. 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khả năng tạo ra nhiều phức chất khác nhau có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong đó, kim loại cobalt (Co, Z = 27) có khả năng tạo ra nhiều loại phức chất với các phối tử khác nhau. Một loại phức chất P được tạo ra từ cobalt có chứa 17,00% cobalt theo khối lượng có công thức tổng quát như sau [Co(NH3)x](NO3)y.
a) Phức chất P tan được trong nước phân li ra phân tử NH3.
b) Khi cho dung dịch chứa phức chất P tác dụng với dung dịch KCN dư, xảy ra phản ứng thay thế phối tử, lúc này sản phẩm thu được là phức chất Q với ion phức có công thức là [Co(CN)6]3-.
c) Nguyên tử trung tâm của P là Co2+.
d) Phức chất P có dạng hình học bát diện.

(Xem giải) Câu 2. Công nghệ điện phân chlorine – kiềm là công nghệ điện phân dung dịch NaCl để tạo ra đồng thời Cl2 và NaOH – các hóa chất cho nhiều ngành công nghiệp. Hình sau mô tả một hệ điện phân dung dịch NaCl bão hòa với các điện cực trơ (kí hiệu A và B) và sử dụng màng ngăn. Màng ngăn chỉ cho các ion Na+ đi qua nhờ tương tác với các nhóm −SO3H trong cấu trúc của màng.
a) Dung dịch bơm vào qua khe (3) của bể điện phân là dung dịch NaCl bão hòa.
b) Một cơ sở điện phân sản xuất theo quy trình trên sử dụng 100 kg dung dịch nước muối tinh khiết có nồng độ 26% (khối lượng riêng D = 1,2 g/mL), điện phân trong 50000 giây với cường độ dòng điện I = 96,5 A (coi như hiệu suất điện phân đạt 100%, lượng nước bay hơi không đáng kể, không có phản ứng khác xảy ra) thì khi dừng điện phân dung dịch NaOH thu được tại cathode có nồng độ khoảng 1,73% . (Cho hằng số Faraday F = 96500 C/mol, kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Nếu dung dịch NaCl có lẫn các ion Ca2+, Mg2+ thì hiệu quả của màng ngăn sẽ giảm.
d) Ở điện cực B xảy ra quá trình khử nước tạo thành khí hydrogen.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN chuyên Trần Phú - Hải Phòng (Lần 2)

(Xem giải) Câu 3. Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau dùng ngoài da. Chất này có tác dụng gây xung huyết da và thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác để sản xuất thuốc bôi, dầu xoa bóp hoặc băng dán giảm đau. Methyl salicylate được điều chế từ salicylic acid (o-HOC₆H₄COOH) và methanol bằng phương pháp ester hoá.
a) Thủy phân hoàn toàn 1 mol methyl salicylate cần dùng vừa đủ 3 mol NaOH.
b) Trong quá trình tổng hợp, với điều kiện và hóa chất phù hợp, methyl salicylate được điều chế bằng phản ứng:
c) Từ 13,8 tấn salicylic acid có thể sản xuất tối đa khoảng 3,8 triệu lọ dầu xoa bóp. Biết mỗi lọ chứa 3,2 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng điều chế đạt 80% tính theo salicylic acid.
d) Khi cho 1 mol salicylic acid và 1 mol methyl salicylate phản ứng với kim loại K (potassium) thì thể tích khí hydrogen thu được là như nhau (ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất).

(Xem giải) Câu 4. Phenylalanine (kí hiệu là Phe) là một amino acid thiết yếu có chứa vòng benzene. Công thức cấu tạo của Phe như sau:

Trong công nghiệp dược phẩm, người ta thực hiện phản ứng ester hóa giữa phenylalanine và alcohol Y dư dưới tác dụng của chất xúc tác acid để thu được hợp chất hữu cơ Z. Hợp chất Z là nguyên liệu trung gian quan trọng để sản xuất aspartame – một chất làm ngọt nhân tạo. Phân tích phổ khối lượng (MS) của Z cho thấy peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 179. Tuy nhiên, việc tiêu thụ Phe cần được kiểm soát chặt chẽ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhu cầu khuyến nghị hằng ngày đối với Phe cho người trưởng thành là 25 mg/kg trọng lượng cơ thể. Dư thừa Phe có thể gây hại nghiêm trọng với bệnh nhân mắc chứng phenylketonuria (PKU).
Bảng dưới đây liệt kê hàm lượng phenylalanine trung bình trong một số thực phẩm thông dụng:
Thực phẩm Hàm lượng Phe (gam/100 gam thực phẩm)
Đậu phộng 1,50
Ức gà 1,20
Cá hồi 0,85
Sữa tươi 0,15
a) Giá trị pI (isoelectric point – điểm đẳng điện) là giá trị pH tại đó amino acid tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực, có tổng điện tích bằng 0. Trong một khảo sát, các giá trị pI của glutamic acid (Glu), phenylalanine (Phe), lysine (Lys) không theo thứ tự là 3,20; 9,70 và 5,48. Có thể dự đoán giá trị pI của phenylalanine (Phe) bằng 3,20.
b) Một người trưởng thành nặng 60 kg thực hiện chế độ ăn kiêng gồm: 50 gam đậu phộng, 100 gam ức gà và 200 gam sữa tươi mỗi ngày. Chế độ ăn này chưa đáp ứng đủ nhu cầu phenylalanine khuyến nghị.
c) Phenylalanine là hợp chất tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino, nhóm carboxyl và dung dịch của nó làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
d) Căn cứ vào cấu tạo của chất Z, một vấn đề an toàn sức khỏe cần được đặt ra là: “Liệu quá trình tiêu hóa chất Z trong cơ thể có giải phóng methanol – một chất có độc tính cao hay không?”

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 192 mg/L. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép là không quá 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phản ứng sau (HCO3– dùng dư 10% so với lượng cần thiết): NH4+ + O2 + HCO3– → NO2– + CO2 + H2O
– Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion ammonium sẽ bị oxi hóa trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng: NH4+ + NO2– ⎯⎯→ N2 + H2O
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) NaHCO3 tối thiểu cần dùng để xử lí 750 m3 nước thải trên là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN cụm 13 trường Hải Phòng (Lần 2)

(Xem giải) Câu 2. X là hexapeptide mạch hở, tạo bởi Ala, Gly, Glu và Val, với amino acid đầu N và amino acid đầu C đều là Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm, trong đó có dipeptide Ala-Val và 2 tripeptide đều có amino acid đầu N là Val. Số công thức cấu tạo có thể có của X là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 3. Một loại quặng bauxite trong tự nhiên có thành phần gồm Al2O3, Fe2O3, SiO2 và H2O. Trước khi sử dụng loại quặng này để sản xuất nhôm, người ta phải tiến hành phân tích thành phần của quặng để đưa ra phương pháp xử lí thích hợp. Quy trình phân tích mẫu quặng trên như sau:
– Cân 20 gam quặng, nghiền nhỏ cho vào chén platinum nặng 50 gam rồi nung trong lò điện đến khan, cân lại thấy khối lượng chén nặng 67,3 gam.
– Mặt khác, cân 20 gam quặng rồi hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Lọc chất rắn không tan, rửa sạch, sấy khô rồi cân lại được 0,76 gam. Phần nước lọc đem pha loãng bằng nước cất để được 500 mL dung dịch X. Lấy 100 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, dùng hóa chất vừa đủ để khử hoàn toàn Fe3+ về Fe2+. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,05 M vào bình, đến khi trong bình bắt đầu xuất hiện màu tím thì dừng lại, lúc này thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng là 16 mL. Biết rằng, trong môi trường acid, toàn bộ KMnO4 bị khử thành Mn2+. Thành phần % khối lượng của Al2O3 trong mẫu quặng trên là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 4. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ 2 – 5%, thường được điều chế bằng phương pháp lên men dung dịch ethanol loãng ở điều kiện thường, dưới tác dụng của men giấm. Lấy 4,6 lít ethanol 8o lên men với hiệu suất đạt 30% người ta thu được dung dịch giấm ăn. Biết rằng Dethanol = 0,8 g/mL và Dnước = 1,0 g/mL. (Coi thể tích ethanol 8o bằng tổng thể tích của ethanol nguyên chất và nước). Nồng độ phần trăm của acetic acid trong giấm ăn vừa được điều chế là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 5. Có thể sử dụng bột đá vôi để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau: CaCO3(s) + SO2(g) → CaSO3(s) + CO2(g) (1)
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
Chất CaSO3(s) CaCO3(s) SO2(g) CO2(g)
o
f 298 H (kJ/mol) –1634,9 –1207,6 –296,8 –393,5
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng chuyển hóa CaCO3 thành CaSO3 thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là –524 kJ.
(c) Khi hấp thụ 371,85 lít khí SO2 (ở đkc) bởi lượng dư CaCO3 sẽ giải phóng 786 kJ.
(d) Trong phản ứng (1) đá vôi được đập nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc giữa đá vôi với khí sulfur dioxide nhằm tăng tốc độ phản ứng.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu? (Các kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 6. Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả alkene có thể phản ứng với dung dịch bromine.
(b) Khi cho toluene tác dụng với Br2 nguyên chất, đun nóng (tỉ lệ mol 1:1) thì thu được hợp chất hữu cơ có tên gọi là benzyl bromide.
(c) Tất cả các alkyne khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì đều thu được kết tủa màu vàng nhạt.
(d) Hydrogen hóa acetylene (Pd/PbCO3, to) thì thu được ethane.
(e) Acetylene được sử dụng trong công nghệ hàn cắt kim loại.
(f) Styrene và toluene đều phản ứng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!