[2026] Thi thử TN trường Tứ Kỳ – Hải Phòng (Lần 3)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 154
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2D | 3B | 4C | 5C | 6C | 7A | 8A | 9B |
| 10D | 11B | 12B | 13A | 14C | 15D | 16C | 17A | 18A |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | ||||
| (b) | ||||
| (c) | ||||
| (d) |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Tên thay thế của amine CH3NHCH2CH2CH3 là
A. N-propylmethanamine. B. N-methylpropan-3-amine.
C. methylpropylamine. D. N-methylpropan-1-amine.
(Xem giải) Câu 2. Phản ứng nào sau đây không có sự thay thế phối tử?
A. [Fe(OH2)6]3+(aq) + 3F-(aq) → [Fe(OH2)3F3](aq) + 3H2O(l)
B. [Cr(OH2)6]3+(aq) + 6OH-(aq) → [Cr(OH)6]3-(aq) + 6H2O(l)
C. [Co(OH2)6]2+(aq) + 6NH3(aq) ⇋ [Co(NH3)6]2+(aq) + 6 H2O(l)
D. 2[Fe(CN)6]4-(aq) + Cl2(g) → 2[Fe(CN)6]3-(aq) + 2Cl-(aq)
(Xem giải) Câu 3. Phản ứng điều chế ethylene từ ethanol theo phương trình hóa học: C2H5OH (H2SO4 đặc, 170°C) → C2H4 + H2O là phản ứng
A. hydrogen hoá. B. dehydrate hoá. C. hydrate hoá. D. trùng ngưng.
(Xem giải) Câu 4. Cho dãy chuyển hóa sau:

Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
A. CH2=CHCH2CH3 và CH3CH2CHBrCH3. B. CH2=CHCH2CH3 và CH3CH2CH2CH2Br.
C. CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3. D. C4H9OC4H9 và CH3CH2CHBrCH3.
(Xem giải) Câu 5. Một hydrocarbon mạch hở có công thức C5H10. Số liên kết pi trong phân tử là:
A. 0 B. 2 C. 1 D. 3
(Xem giải) Câu 6. Cho các sơ đồ phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 3nHNO3 (H2SO4 đặc, t°) → Y + 3nH2O
(2) X + nH2O (enzyme hoặc H+, t°) → nZ
Biết X là chất rắn hình sợi, màu trắng, chiếm thành phần chính trong bông sợi. Y là chất dễ cháy, nổ mạnh, được dùng làm thuốc súng không khói. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chất Z có phản ứng màu với dung dịch iodine còn chất X không có phản ứng với dung dịch iodine.
B. Hợp chất Z có công thức phân tử là C6H12O6 và phân tử khối của một mắt xích trong Y là 162.
C. X có công thức cấu tạo là [C6H7O2(OH)3]n và chất Y có tên gọi là cellulose trinitrate.
D. Chất X tan tốt trong nước và Z là chất tan tốt trong ethanol.
(Xem giải) Câu 7. Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
A. Vôi bột. B. Cát vàng. C. Đá vôi. D. Than đá.
(Xem giải) Câu 8. Ion M3+ có cấu hình electron được biểu diễn dưới dạng orbital (AO) như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cấu hình electron bền nhất của nguyên tử M là: [Ar]3d44s1
B. M là nguyên tố nhóm d.
C. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 6 orbital (AO) chứa electron độc thân.
D. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron lớp ngoài cùng.
(Xem giải) Câu 9. Cisplatin có công thức [PtCl2(NH3)2] là một phức chất có cấu trúc vuông phẳng, được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc điều trị ung thư. Số phối trí của ion trung tâm Pt2+ trong phức chất này là bao nhiêu?
A. 2. B. 4. C. 6. D. 0.
(Xem giải) Câu 10. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
B. Ethylamine tan tốt trong nước.
C. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2.
D. Ethylamine tác dụng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường thu được muối diazonium.
(Xem giải) Câu 11. Quá trình tái chế carbon dioxide – methane là một trong các hướng nghiên cứu quan trọng trong việc tận dụng nguồn CO2. Cho các phương trình nhiệt chính sau:
(1) CO2(g) + CH4(g) ⇋ 2CO(g) + 2H2(g)
(1) = +247 kJ
(2) CO(g) + H2(g) ⇋ C(s) + H2O(g)
(2) = -131 kJ
(3) CO2(g) + 2H2(g) ⇋ C(s) + 2H2O(g)
(3) = -90 kJ
Năng lượng liên kết của H-H là a (kJ/mol), O-H là b (kJ/mol), C-H là c (kJ/mol). Năng lượng liên kết giữa carbon và oxygen trong CO(g) tính theo a, b, c được mô tả bằng biểu thức nào sau đây?
A. Eb(C=O) = 206 + 3a – 2b – 4c (kJ/mol).
B. Eb(C=O) = -206 – 3a + 2b + 4c (kJ/mol).
C. Eb(C=O) = 206 – 3a + 2b + 4c (kJ/mol).
D. Eb(C=O) = -206 + 3a – 2b – 4c (kJ/mol).
(Xem giải) Câu 12. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về các quá trình hóa học?
A. Khi cracking xúc tác butane thành ethane và ethene, phân tử butane bị đứt gãy liên kết π và liên kết σ
B. Chlorofluorocarbon phá hủy tầng ozone, các gốc tự do sinh ra từ chlorofluorocarbon làm thay đổi cơ chế phân hủy của O3.
C. Khi oxi hóa có xúc tác CH3CH2OH thành CH3CHO, có sự đứt gãy liên kết C-O trong phân tử CH3CH2OH.
D. Khi cho ethylene tham gia phản ứng cộng nước (xúc tác H3PO4, t°C), phân tử ethylene bị đứt gãy đồng thời cả liên kết σ và liên kết π.
(Xem giải) Câu 13. Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Làm đường cát, đường phèn từ mía.
B. Ngâm rượu thuốc.
C. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
D. Nấu rượu để uống.
(Xem giải) Câu 14. Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong phát biểu sau: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng …(1)… khi tốc độ phản ứng thuận …(2)… tốc độ phản ứng nghịch.
A. (1) thuận nghịch, (2) khác . B. (1) một chiều, (2) bằng.
C. (1) thuận nghịch, (2) bằng. D. (1) một chiều, (2) hết hoàn toàn.
(Xem giải) Câu 15. Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+?
A. Al3+. B. Fe. C. Ca2+ D. Ag+.
(Xem giải) Câu 16. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng và không có cấu trúc mạng tinh thể?
A. Chì (Lead) B. Vàng (gold)
C. Thuỷ ngân (mercury) D. Nhôm (aluminum)
(Xem giải) Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH BIỂN VÀ CẦU CẢNG
Trong môi trường nước biển, các công trình bằng thép (thành phần chính là Iron-sắt) chịu sự ăn mòn rất mãnh liệt do tác động của các ion hòa tan (đặc biệt là Cl-) đóng vai trò là dung dịch chất điện ly. Để bảo vệ các chân đế giàn khoan hoặc vỏ tàu biển, các kỹ sư thường sử dụng phương pháp “điện cực hy sinh”. Theo đó, các khối kim loại hoạt động mạnh hơn như zinc (Zn) hoặc magnesium (Mg) được gắn trực tiếp vào bề mặt thép ngập trong nước.
Ngoài ra, đối với các kết cấu thép trên cạn như cầu vượt, cột điện, người ta thường sử dụng phương pháp mạ zinc hoặc sơn phủ bề mặt để ngăn cách kim loại với môi trường. Tuy nhiên, nếu lớp mạ hoặc lớp sơn bị trầy xước sâu đến tận lõi thép, quá trình ăn mòn sẽ diễn ra với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào bản chất của lớp bảo vệ đó.
Câu 17. Các khối kim loại hoạt động mạnh hơn như zinc (Zn) hoặc magnesium (Mg) được gắn trực tiếp vào bề mặt thép ngập trong nước nhằm mục đích bảo vệ cấu trúc thép khỏi sự ăn mòn của nước biển. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò và bản chất của quá trình bảo vệ này?
(1) Các khối Zn hoặc Mg đóng vai trò là anode hy sinh để bảo vệ iron (thành phần chính của thép).
(2) Tại bề mặt khối magnesium, xảy ra quá trình ion Mg2+ nhận electron để tạo thành Mg.
(3) Việc này giúp tăng độ bền cơ học của hợp kim làm chân đế so với iron nguyên chất.
(4) Khối Zn hoặc Mg đóng vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng ăn mòn hóa học xảy ra nhanh hơn.
(5) Phương pháp này giúp tăng tuổi thọ của các chân đế giàn khoan hoặc vỏ tàu biển.
A. (1), (5). B. (3), (5). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (5).
Câu 18. Dựa vào bài đọc, tại sao khi gắn khối Zinc (Zn) vào chân đế giàn khoan bằng thép ngập trong nước biển, thép lại được bảo vệ khỏi sự ăn mòn?
A. Zinc có tính khử mạnh hơn iron, đóng vai trò là anode và bị ăn mòn, còn iron là cathode nên được bảo vệ.
B. Giữa zinc và iron không hình thành pin điện hóa nên không có sự ăn mòn.
C. Zinc đóng vai trò là cathode và bị ăn mòn thay cho sắt.
D. Iron đóng vai trò là anode và được bảo vệ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 1. Một học sinh A quan sát thấy nước giếng khoan của nhà mình khi mới bơm lên thì trong suốt, nhưng để ngoài không khí một thời gian trong chậu xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. Em học sinh A đưa ra giả thiết: “Nước giếng khoan chứa hợp chất Iron(Fe) dưới dạng hòa tan, khi tiếp xúc với không khí, chúng bị oxy hóa tạo thành kết tủa”. Để kiểm chứng, học sinh A tiến hành thí nghiệm:
• Bước 1: Cho nước giếng khoan mới bơm vào đầy hai cốc (1) và (2).
• Bước 2: Bịt kín miệng cốc (2) bằng màng bọc thực phẩm, cốc (1) để hở. Để cả hai cốc ngoài không khí.
• Bước 3: Sau 24 giờ, cốc (1) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, cốc (2) nước vẫn trong suốt.
Giả thiết toàn bộ Iron tồn tại dạng Fe2+ và phản ứng xảy ra là: 4Fe2++ O2 + 10H2O → 4Fe(OH)3 + 8H+
Tiếp tục nghiên cứu, học sinh A gửi mẫu nước đi phân tích và thấy hàm lượng iron tổng cộng là 16,8 mg/L. Để làm sạch nước, gia đình em dự định cho nước đi qua hệ thống giàn phun mưa, sau đó dẫn vào bể lọc chứa các lớp cát, sỏi và than hoạt tính, để xử lý 2,5 m³ nước mỗi ngày.
a) Kết quả thí nghiệm ở Bước 3 chứng minh hiện tượng nước giếng khoan mới bơm lên trong suốt nhưng để lâu ngoài không khí bị đục và xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là do xảy ra quá trình oxi hóa ion Fe2+ thành hợp chất iron(III).
b) Trong phản ứng hóa học trên, ion Fe2+ đóng vai trò là chất khử, còn phân tử O2 đóng vai trò là chất oxy hóa.
c) Việc sử dụng giàn phun mưa có mục đích chính là tăng diện tích tiếp xúc của nước với oxygen trong không khí, giúp tốc độ phản ứng tạo kết tủa diễn ra nhanh hơn.
d) Nếu hệ thống lọc cát sau giàn phun mưa đạt hiệu suất loại bỏ Iron 95%, và theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3 mg/L, thì nước sau khi lọc của nhà em A đã đạt chuẩn an toàn để ăn uống trực tiếp.
(Xem giải) Câu 2. Kevlar là một polyamide có độ bền rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Một đoạn mạch của Kevlar được mô tả như hình sau:
a) Kevlar được tổng hợp trực tiếp từ benzene-1,4-dioic acid với benzene-1,4-diamine bằng phản ứng trùng hợp.
b) Benzene-1,4-diamine thuộc arylamine.
c) Để sản xuất được 10 tấn kevlar với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 88% thì tổng khối lượng của 2 monomer cần dùng là 13 tấn. (làm tròn đáp án đến hàng đơn vị, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng, các phép tính trung gian không làm tròn).
d) Trong số monomer điều chế Kevlar có một monomer có tính acid và một monomer có tính base.
(Xem giải) Câu 3. PMMA (poly(methyl methacrylate) – tên thương mại là mica, plexiglas) là một loại nhựa trong suốt, nhẹ, khó vỡ và có độ truyền sáng cao được sử dụng để sản xuất thủy tinh hữu cơ dùng làm kính oto, tròng kính mắt. Một nhà máy sản suất PMMA dạng tấm có kích cỡ mỗi tấm như sau :
Cho các phát biểu sau :
a) PMMA có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid và base.
b) PMMA thuộc loại polymer tổng hợp.
c) PMMA được điều chế từ phản ứng trùng hợp methyl methacrylate.
d) Để sản xuất 1000 tấm mica ở trên thì (khối lượng riêng của tấm kính là D = 1,2 g/cm³) người ta cần tối thiểu 348,3 kg acid tương ứng. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90% và hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo acid là 85%. (Biết nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12; H = 1; O = 16. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng, các phép tính trung gian không làm tròn).
(Xem giải) Câu 4. Cho các giá trị thế điện cực chuẩn trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị như sau:
Một viên pin có chứa 0,4875 gam zinc và có khả năng chạy được cho đến khi 80% lượng zinc được tiêu thụ ở cường độ dòng điện 0,03 mA.
Zn(s) + Ag2O(s) + 2OH-(aq) → ZnO22-(aq) + 2Ag(s) + H2O(l).
a) Khối lượng Ag2O đã tiêu thụ khi pin dừng hoạt động là 1,392 gam.
b) Thời gian pin hoạt động được tối đa là 347 ngày.
c) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin khi pin hoạt động là:
d) Bán phản ứng xảy ra ở cực âm của pin là:
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1. Carbon dioxide (CO2) là thành phần chính trong khí thải nhà máy nhiệt điện (than, khí,…), nó là một khí thải gây hiệu ứng nhà kính và gây ra sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giảm tác động của nó tới môi trường, người ta hấp thụ và tách CO2 từ khí thải nhiệt điện, sau đó lưu trữ hoặc sử dụng CO2 cho các mục đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,…).
Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 3E6 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ) đã sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu (chứa 90% CH4, 10% C2H6 về thể tích). Các nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (biết 58% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Toàn bộ lượng khí CO2 mà nhà máy này thải ra trong 1 ngày được sử dụng để tổng hợp được m tấn urea chứa 98% (NH2)2CO, với hiệu suất là 90%.
Biết, CH4 và C2H6 cháy theo các phương trình:
CH4(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g) (1)
C2H6(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g) (2)
Urea điều chế theo phương trình:
NH3(g) + CO2(g) → (NH2)2CO(s) + H2O(g) (3).
Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
| Chất | CH4(g) | C2H6(g) | CO2(g) | H2O(g) |
| -74,6 | -84,7 | -393,5 | -241,8 |
Tính giá trị của m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 2. Cho các amino acid : HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH, (CH3)2CHCH(NH2)COOH, NH2CH2COOH, H2NCH(CH3)COOH, H2N(CH2)5COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại α-amino acid?
(Xem giải) Câu 3. Tiến hành thí nghiệm chưng cất ethyl alcohol theo các bước sau :
• Bước 1: Cho khoảng 100 mL dung dịch ethyl alcohol 30° vào bình cầu 250 mL, thêm đá bọt vào bình cầu.
• Bước 2: Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình bên
• Bước 3: Tiến hành chưng cất và thu lấy phân đoạn chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 75 – 80°C vào bình tam giác. Dùng ống đong đo thể tích chất lỏng chưng cất được.
Cho các phát biểu sau về thí nghiệm trên :
(1) Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của bình cầu.
(2) Phương pháp sử dụng trong thí nghiệm trên là phương pháp chưng cất ở áp suất thường.
(3) Do nhiệt độ sôi của ethyl alcohol thấp hơn nước, vì vậy chất lỏng thu được ở bình tam giác thành phần chỉ có ethyl alcohol.
(4) Sinh hàn có tác dụng để ngưng tụ hơi thành chất lỏng.
(5) Cho đá bọt vào bình cầu làm tăng sự đối lưu giúp cho chất lỏng không trào lên khi đun nóng.
(6) Ngoài phương pháp chưng cất để tách ethyl alcohol ta còn có thể sử dụng phương pháp kết tinh.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).
(Xem giải) Câu 4. Cho dãy các chất sau: (1) HCHO, (2) CH3COOH, (3) CH3CHO, (4) HCOOH, (5) C2H5OH. Hãy gán số thứ tự các chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 12, 234, 1235,…)
(Xem giải) Câu 5. Hấp thụ hoàn toàn m gam SO3 vào một lượng dung dịch H2SO4 98% thu được 2144 gam oleum X. Lấy 1% lượng X ở trên hỏa tan vào nước được 250 mL dung dịch H2SO4 x (M). Lấy 10 mL dung dịch H2SO4 x (M) cho vào bình tam giác cùng vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn là NaOH 1,0 M. Tính giá trị của m (làm tròn đáp án đến hàng đơn vị, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng, các phép tính trung gian không làm tròn).
Biết thể tích dung dịch NaOH đã dùng khi đạt đến điểm tương đương trong 3 lần chuẩn độ như sau:
| Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| Thể tích dung dịch NaOH (mL) | 20,1 | 19,8 | 20,1 |
(Xem giải) Câu 6. Cho các hợp kim: (1) Fe–Cu; (2) Fe–C; (3) Zn–Fe; (4) Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?

Bình luận