[2026] Thi thử TN trường Thanh Hà – Hải Phòng (Lần 5)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 153

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2B 3B 4D 5B 6D 7C 8C 9B
10B 11A 12B 13D 14B 15C 16C 17C 18C
19 20 21 22
(a) S Đ S S
(b) Đ Đ Đ Đ
(c) S S S S
(d) Đ Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
4,67 1 62,1 52,2 2 1234

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho các phản ứng sau:
(1) C(s) + CO2(g) → 2CO(g)  = +173,6 kJ
(2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g)  = +133,8 kJ
(3) CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (3) có giá trị là

A. +39,8 kJ.       B. -47,00 kJ.       C. +106,7 kJ.         D. -39,8 kJ.

(Xem giải) Câu 2. Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu là lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có tên gọi là dinitrogen oxide. Công thức của khí cười là

A. N2O4.       B. N2O.       C. NO2.       D. NO.

(Xem giải) Câu 3. Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,… có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A. Trùng hợp.       B. Cắt mạch polymer.

C. Tăng mạch polymer.       D. Giữ nguyên mạch polymer.

(Xem giải) Câu 4. Trong số các phản ứng sau, phản ứng nào không là phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch?

A. [Fe(H2O)6]2+(aq) + 6CN-(aq) → [Fe(CN)6]4-(aq) + 6H2O(l)

B. [Co(H2O)6]3+(aq) + 6NH3(aq) → [Co(NH3)6]3+(aq) + 6H2O(l)

C. [PtCl4]2-(aq) + NH3(aq) → [PtCl3(NH3)]-(aq) + Cl-(aq)

D. 2Na[Au(CN)2](aq) + Zn(s) → Na2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s)

(Xem giải) Câu 5. Methylamine phản ứng với HNO2 tạo thành hợp chất hữu cơ là

A. CH3O–N=O.       B. CH3OH.       C. CH3CHO.       D. CH3OCH3.

(Xem giải) Câu 6. Số nguyên tử carbon trong phân tử glutamic acid là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

(Xem giải) Câu 7. Ở 20°C, tốc độ một phản ứng là 0,05 mol/(L.min). Ở 30°C, tốc độ phản ứng này là 0,15 mol/(L.min). Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng trên là

A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 1.

(Xem giải) Câu 8. Xét phản ứng phân huỷ muối carbonate của kim loại nhóm IIA: MCO3(S) → MO(s) + CO2(g). Từ MgCO3 đến BaCO3, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

A. Không thay đổi.       B. Giảm dần.

C. Tăng dần.       D. Biến đổi không theo quy luật.

(Xem giải) Câu 9. Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80V và thế khử chuẩn của điện cực âm là –0,76V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là

A. 0,04V.       B. 1,56V.       C. -0,04V.       D. -1,56V.

(Xem giải) Câu 10. Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là

A. 3+ và 3-.       B. 3+ và 3+.       C. 6+ và 6-.       D. 3+ và 2+.

(Xem giải) Câu 11. Rót 1 – 2 mL dung dịch chất (X) đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 – 2 mL dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất (X) có thể là chất nào sau đây?

A. Acetic acid.       B. Acetaldehyde.       C. Ethanol.       D. Phenol.

(Xem giải) Câu 12. Cho cơ chế phản ứng của propene với H2O như sau:

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sản phẩm của phản ứng là sản phẩm chính theo quy tắc Markovnikov.

B. Phản ứng cộng HCN vào hợp chất carbonyl xảy ra theo cơ chế tương tự.

C. Ở bước 3, quá trình tách proton để tạo thành alcohol.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Nguyễn Khuyến - Hồ Chí Minh (04/04)

D. Ở bước 1, quá trình proton hóa liên kết đôi C=C của propene tạo thành carbocation.

(Xem giải) Câu 13. Deuterium (D) là một đồng vị của hydrogen, được ứng dụng trong các lĩnh vực hạt nhân. Ion nào sau đây có số electron nhiều hơn số proton và số proton nhiều hơn số neutron (Biết H = ; D = ; O = )?

A. D-.        B. H3O+.       C. OD-.       D. OH-.

(Xem giải) Câu 14. Trong tự nhiên, những kim loại nào sau đây được tìm thấy ở dạng đơn chất?

A. Ba, Fe, K.       B. Ag, Pt, Au.       C. Mg, Al, Zn.       D. Li, Na, Ca.

(Xem giải) Câu 15. Kim loại có độ cứng lớn nhất là

A. Mg.       B. Na.       C. Cr.       D. Al.

(Xem giải) Câu 16. Cho các phát biểu sau về glucose:
(a) Glucose là một monosaccharide.
(b) Glucose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
(c) Glucose bị oxi hóa bởi nước bromine tạo ra gluconic acid có công thức CH2OH[CHOH]4COOH.
(d) Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 1.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Baking soda (NaHCO3) có tác dụng làm phồng xốp bánh. Ngoài ra, baking soda cũng được sử dụng làm thuốc điều trị dạ dày do dư acid. Baking soda tan không nhiều trong nước, dung dịch NaHCO3 1 M có pH khoảng 8,3; Baking soda cũng là chất trung gian để sản xuất soda. Dung dịch Na2CO3 1 M có môi trường base với pH khoảng 12,1. Cho độ tan của NaHCO3 và Na2CO3 ở 20°C lần lượt là 9 và 21,5 gam/100g H2O.

Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(a) Khả năng làm phồng xốp bánh của baking soda là do baking soda bị nhiệt phân sinh ra chất khí.
(b) Baking soda có khả năng làm giảm pH của dạ dày.
(c) Khi chữa đau dạ dày do dư acid, HCO3- trong baking soda đóng vai trò là base theo Brønsted-Lowry.
(d) Người mắc bệnh cao huyết áp (cần giảm ion Na+ trong cơ thể) khi lạm dụng baking soda sẽ làm bệnh trầm trọng thêm.
Số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

Câu 18. Khi thảo luận về việc làm giảm cơn đau dạ dày do dư acid bằng các phản ứng trung hòa acid từ thuốc uống, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng soda (Na2CO3) thay thế cho baking soda để làm giảm cơn đau dạ dày do dư acid”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Sử dụng được soda vì soda cũng có phản ứng với acid trong dạ dày, làm giảm lượng acid.
(2) Sử dụng soda tốt hơn baking soda vì cùng số mol, soda trung hòa được nhiều acid hơn baking soda.
(3) Không thể sử dụng soda vì soda có môi trường base mạnh, không thích hợp đưa vào cơ thể.
(4) Không thể sử dụng soda vì soda dễ bị hòa tan trong nước hơn baking soda.
Nhận định đúng là

A. Nhận định (1).       B. Nhận định (2).       C. Nhận định (3).       D. Nhận định (4).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Quá trình điện phân để mạ đồng lên tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm với lớp mạ dày 0,05 cm được mô tả như hình sau:

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 0,5 M với cường độ dòng điện không đổi 2,5 ampe, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,95 gam/cm³ và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng đồng tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho biết: Số mol electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận tính bằng công thức n = It/F; I là cường độ dòng điện (ampe), t là thời gian (giây), F = 96500, π = 3,14.
a) Thời gian điện phân là 28103 giây. (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)
b) Thanh đồng đóng vai trò là cực dương, huy chương được mạ đóng vai trò cực âm.
c) Quá trình điện phân này được coi như là sự chuyển dời kim loại Cu từ cathode về anode.
d) Trong quá trình mạ điện tại điện cực anode không có khí thoát ra.

Bạn đã xem chưa:  Giải đề quốc học Huế - Năm 2017

(Xem giải) Câu 20. Trong thực tế muối Mohr được tạo thành từ hỗn hợp cùng số mol FeSO4.7H2O và (NH4)2SO4 khan theo phương trình hóa học sau: FeSO4.7H2O + (NH4)2SO4 → (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O + H2O.
Để xác định hàm lượng Fe2+ trong một lọ muối Mohr người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
– Cân 5,00 gam muối Mohr rồi hoà tan vào nước, thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 20% rồi cho nước cất vào để được 100 mL dung dịch (kí hiệu là dung dịch X).
– Lấy 10 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,02 M. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10 mL.
a) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây.
b) Từ m gam muối FeSO4.7H2O sẽ tạo thành được dung dịch muối Mohr bão hòa ở 80⁰C, sau khi làm nguội dung dịch này xuống 20⁰C để thu được 160 gam muối Mohr tinh thể và dung dịch bão hòa. Giả thiết trong quá trình kết tinh nước bay hơi không đáng kể. Cho độ tan của muối Mohr ở 20⁰C là 26,9 gam/100 gam H2O và ở 80⁰C là 73,0 gam/100 gam H2O. Sau khi tính toán, người ta tìm được m có giá trị là 179,68. (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm)
c) Hàm lượng Fe2+ trong mẫu muối Mohr đem phân tích ở trên là 1,12%.
d) Khi hòa tan vào nước, muối Mohr sẽ tạo ra môi trường acid.

(Xem giải) Câu 21. Isopropyl myristate là một ester thường được sử dụng trong kem dưỡng da, dầu tẩy trang và sản phẩm chăm sóc tóc như một chất làm mềm, chất kết dính và chất tăng hương thơm vì khả năng thẩm thấu tốt mà không gây nhờn rít. Ester này được tạo ra từ phản ứng giữa acid béo bão hòa myristic và isopropyl alcohol. Công thức khung phân tử của isopropyl myristate như sau:

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết O–H (alcohol) O–H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm⁻¹) 3650–3200 3300–2500 1780–1650

a) Một lọ kem dưỡng da có thể tích thực là 100 mL cho biết thành phần có chứa 3% isopropyl myristate theo khối lượng. Giả sử khối lượng riêng của kem dưỡng da đã cho là 0,85 g/mL. Lượng isopropyl alcohol cần dùng để sản xuất 500 lọ kem trên là 345 gam. (Giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất tính theo alcohol là 80%, kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)
b) Trên phổ hồng ngoại của isopropyl myristate, tín hiệu (peak) ở 1690 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết C=O.
c) Isopropyl myristate là một chất béo bão hòa.
d) Công thức phân tử của isopropyl myristate là C17H34O2.

(Xem giải) Câu 22. Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Ngoài ra, muối monosodium glutamate (MSG) còn được dùng chế biến gia vị thức ăn (bột ngọt hay mì chính). Glutamic acid có cấu trúc như hình vẽ bên dưới và có điểm đẳng điện pI = 3,2 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực với tổng điện tích bằng không và khi đặt trong điện trường hầu như không di chuyển).

a) Tên bán hệ thống của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.
b) Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức amino và carboxyl.
c) Bột ngọt được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể ngậm nước của glutamic acid (chứa 80,33% acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch thu được bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có hàm lượng MSG là 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 85%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần 1,2 tấn tinh thể glutamic acid trên. (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười)
d) Trong dung dịch pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, di chuyển về cực dương trong điện trường.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Ngô Gia Tự - Bắc Ninh (Lần 2 - Đề 2)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Lên men giấm từ 1 lít bia (có độ rượu là 5°), thu được giấm có nồng độ acetic acid là bao nhiêu phần trăm? Biết hiệu suất của quá trình lên men là 92%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,79 g/mL; của bia là 0,99 g/mL; giả sử nước không bay hơi trong quá trình lên men và chỉ xảy ra quá trình lên men rượu thành acetic acid. (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm)

(Xem giải) Câu 24. Ethylene được ứng dụng rộng rãi trong việc sản xuất bao bì, dệt may, điện tử, vận chuyển. Sử dụng cho ngành chất dẫn xuất và ngành hóa dầu. Ethylene tham gia vào các phản ứng tạo ra hóa chất, tổng hợp các chất hữu cơ như: ethylene glycol, ethanol,… Sơ đồ tổng hợp một số chất hữu cơ từ ethylene như sau:

Biết rằng A, B đều là các chất hữu cơ.
(a) Phản ứng (5) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
(b) Tên thông thường của B là ethyl alcohol.
(c) A là monomer của poly(vinyl chloride).
(d) Các phản ứng (1), (2), (3), (4) đều là phản ứng oxi hoá – khử.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

(Xem giải) Câu 25. Phần trăm khối lượng carbon trong acetone là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

(Xem giải) Câu 26. Xe chạy điện (Pin Lithium-ion) và Xe chạy xăng E5
Để đánh giá sự khác biệt về khối lượng của hệ thống lưu trữ năng lượng giữa xe điện và xe động cơ đốt trong, người ta so sánh mức năng lượng của pin Lithium-ion và xăng sinh học E5. Mặc dù có pha thêm ethanol và tính đến sự xuất hiện của heptane (có nhiệt trị thấp hơn đôi chút so với isooctane), mật độ năng lượng theo khối lượng của xăng E5 thực tế vẫn cao hơn pin Lithium-ion khoảng nhiều lần. Để xe điện có tầm hoạt động ngang bằng xe xăng, xe điện bắt buộc phải đánh đổi bằng một bộ pin có khối lượng khổng lồ (thường nặng từ 400 kg đến 600 kg tùy xe), trong khi một bình nhiên liệu đổ đầy xăng E5 chỉ nặng khoảng 40-50 kg. Biết rằng:
+ Xăng E5 được pha chế theo tỉ lệ thể tích gồm 5% ethanol và 95% xăng truyền thống.
+ Để đơn giản hóa trong tính toán, giả sử xăng truyền thống là hỗn hợp của isooctane và heptane với tỉ lệ thể tích tương ứng là 9 : 1.
+ Khối lượng riêng của ethanol, isooctane và heptane lần lượt là 0,79 g/mL; 0,70 g/mL và 0,68 g/mL.
+ Năng lượng cung cấp bởi 1 gam pin Lithium-ion hiện đại là khoảng Qpin = 0,90 kJ/g.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:

Chất C2H5​OH(l) C8​H18​(l) C7​H16​(l) CO2​(g) H2​O(l)
 (kJ/mol) -277,6 -250,0 -224,4 -393,5 -285,8

Gọi QE5 là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam xăng E5. Đặt k = QE5/Qpin, giá trị của bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 27. Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?

(Xem giải) Câu 28. Hình ảnh dưới đây mô tả về sự ăn mòn của gang, thép trong không khí ẩm:

Cho các phát biểu sau về quá trình ăn mòn trên:
(1) Dạng ăn mòn chủ yếu là ăn mòn điện hóa học.
(2) Khi xảy ra sự ăn mòn, carbon đóng vai trò là cathode và sắt là anode.
(3) Ở cathode xảy ra quá trình khử oxygen.
(4) Nếu gang, thép được sơn hoặc tra dầu, mỡ sẽ hạn chế bị ăn mòn.
(5) Khi xảy ra ăn mòn, có sự di chuyển electron từ điện cực carbon sang điện cực sắt.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 12; 234;…)

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!