Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download

Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glyxin, alanin và axit glutamic thu được 31,36 lít CO2 (đktc) và 26,1 gam H2O. Mặt khác 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 0,1M. Nếu cho 21,55 gam hỗn hợp X tác dụng với 350ml dung dịch NaOH 1M thì được dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 12,69          B. 24,17            C. 34,5            D. 30,15

Xem giải

Câu 2. Hỗn hợp X gồm glixin, alanin, axit oxalic và axit glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 80% về khối lượng. Cho 2m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 4,0% và KOH 5,6% thu được 11,2 gam muối. Giá trị của m là

A. 6,4.            B. 12,8.            C. 3,2.           D. 5,6.

Xem giải

Câu 3. Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 33,250          B. 53,775           C. 55,600           D. 61,000

Xem giải

Câu 4. Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Trộn x mol X với y mol Y thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 0,81 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 13,32 gam; đồng thời thu được 14,336 lít hỗn hợp khí (đktc). Tỉ lệ x : y là.
A. 1 : 1           B. 4 : 1           C. 3 : 1           D. 2 : 3

Xem giải

Câu 5. Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp trong dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa Glyxin và Lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Z gồm X, Y cần 1,035 mol O2, sản phẩm thu được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc thì khối lượng bình tăng 16,38 gam và khí thoát ra khỏi bình có thể tích 18,144 lít. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ là?

Xem giải

Câu 6. Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và lysin (trong đó mO : mN = 16 : 9) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y rồi đốt cháy hết lượng muối thu được 7,42 gam Na2CO3. Cho toàn bộ khí CO2 và hơi nước sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 49 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 31,64 gam so với ban đầu. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m?

Xem giải

Câu 7. Hỗn hợp X gồm glucozo, lysine và hexametylendiamin. Đôt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 1,46 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc (dùng dư) khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 28,672 lit (đktc). Mặt khác cho 24,06 gam X trên vào dd HCl loãng dư, thu được dd Y có chứa m gam các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là?

A. 10,05 gam       B. 28,44 gam        C. 12,24gam         D. 16,32 gam

Xem giải

Câu 8. Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm haxemetylenđiamin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2; trong đó số mol của CO2 ít hơn của H2O là a mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Khảo sát chất lượng giữa kỳ II - Nam Định

A. 32,88 gam          B. 31,36 gam          C. 33,64 gam          D. 32,12 gam

Xem giải

Câu 9. Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch X có chứa 21,51 gam chất tan. Cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa H2SO4 0,25M và HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 33,85 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

A. 16,17           B. 13,23           C. 14,70           D. 11,76

Xem giải

Câu 10. E là dieste của axit glutamic với hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp. Trong E, cacbon chiếm 55,3% về khối lượng. Cho 54,25 gam E phản ứng hoàn toàn với 800 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X, cô cạn X thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là

A. 124,475 gam.       B. 105,225 gam.       C. 103,675 gam.       D. 105,475 gam

Xem giải

Câu 11. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được (m + 9,125) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được (m + 7,7) gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 26,40.                 B. 39,60.               C. 32,25.                D. 33,75.

Xem giải

Câu 12. Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là.

A. 40         B. 48         C. 42         D. 46

Xem giải

Câu 13. Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Hỗn hợp Y gồm glyxin và axit glutamic. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dung 0,99 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2; trong đó số mol CO2 bằng số mol của H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 36,48 gam. Nếu cho 51,66 gam Z trên vào dung dịch HCl loãng dư, đun nóng thu được dung dịch T có chứa m gam các hợp chất hữu cơ. Gía trị của m là?

Xem giải

Câu 14. Hỗn hợp X gồm Gly, Ala, Val và Glu. Để tác dụng vừa đủ với 42,8 gam hỗn hợp X cần 500ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 42,8 gam hỗn hợp X cần 1,8 mol O2, thu được H2O, m gam CO2 và 4,48 lít N2. Tính m

Xem giải

Câu 15. Hỗn hợp M gồm H2NR(COOH)x và CnH2n+1COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol M thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 24,3 gam H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là:

Bạn đã xem chưa:  Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 4)

A. 0,06 mol.          B. 0,08 mol.          C. 0,07 mol.           D. 0,05 mol.

Xem giải

Câu 16. Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng NH2-CnH2n-COOH) và 0,02 mol axit glutamic. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,21 gam muối. Phân tử khối của Y là

A. 117          B. 75          C. 89          D. 103

Xem giải

Câu 17. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotine thu được N2, 1,827 gam H2O và 6,38 gam CO2. Công thức đơn giản của nicotine là ?

A. C6H15N        B. C7H9N        C. C5H7N        D. C5H9N

Xem giải

Câu 18. Cho m gam axit glutamic vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 23,1 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 38,4 g hỗn hợp muối. Giá trị của m là:

 A. 14,70.          B. 20,58.          C. 17,64.          D. 22,05.

Xem giải

Câu 19. Dipeptit X và tripeptit Y đều được tạo thành từ một amino axit no (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH). Cho 19,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối. Mặt khác cho 28,35 gam Y tác dụng với 250 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch Z, cô cạn Z thu được m gam chất rắn. Giá trị m gần nhất với

A. 52           B. 50          C. 49           D. 54

Xem giải

Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 amino axit no, mạch hở đều chưa 1 nhóm –NH2 bằng lượng O2 vừa đủ, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình  đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thì khối lượng bình tăng 1,26 gam và có 2,24 lít hỗn hợp khí Y thoát ra. Biết độ tan của N2 trong nước không đáng kể, m gam X có thể phản ứng với tối đa 0,05 mol NaOH. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

A. 3,0           B. 3,5           C. 4,0           D. 4,5

Xem giải

Câu 21. Hỗn hợp X chứa một ancol no đơn chức, một anken và một amin no đơn chức (đều mạch hở). Tỷ khối hơi của X so với H2 là 27,3. Đốt cháy hoàn toàn 8,19 gam hỗn hợp khí X cần 0,7875 mol khí O2 thu được 22,44 gam khí CO2. Phần trăm số mol của amin trong X là?

A. 18%       B. 28%       C. 25%       D. 20%

Xem giải

Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glyxin, alanin và axit glutamic thu được 31,36 lít CO2 (đktc) và 26,1 gam H2O. Mặt khác 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 1M. Nếu cho 21,55 gam hỗn hợp X tác dụng với 350ml dung dịch NaOH 1M thì được dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 12,69          B. 24,17            C. 34,5            D. 30,15

Xem giải

Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2. Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitro dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (đktc). Amin có lực bazo lớn hơn trong X là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập chất béo (Phần 1)

A. trimetylamin           B. etylamin

C. đimetylamin            D. N-metyletanamin

Xem giải

Câu 24. Cho 0,1 mol peptit X Ala-Gly-Ala-Gly-Lys tác dụng vừa đủ với dung dịch H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là:

A. 62,80       B. 63,83        C. 67,00         D. 89,60

Xem giải

Câu 25. Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,8M, thu được dung dịch X chứa 14,43 gam chất tan. Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch Y chứa H2SO4 0,6M và HCl 0,8M, thu được dung dịch Z chứa 23,23 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m

A. 7,35      B. 8,82          C. 10,29         D. 11,76

Xem giải

Câu 26. Cho 43,4 gam peptit X (Ala-Gly-Ala) tác dụng với 400 ml dung dịch gồm KHSO4 1M và HCl 0,5M, sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Tính m:

A. 113,2      B. 121,3      C. 132,1      D. 112,3

Xem giải

Câu 27. Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và NH2, không có nhóm chức khác). Trong hỗn hợp X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192 : 77. Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 220 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt chày hoàn toàn 19,62 gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) thu được 27,28 gam CO2 (sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2). Giá trị của V là

A. 17,472            B. 16,464           C. 16,576             D. 16,686

Xem giải

Câu 28. Đun nóng hỗn hợp glyxin và axit glutamic thu được hợp chất hữu cơ G. Nếu G tác dụng với dung dịch HCl nóng theo tỉ lệ mol tối đa là: nG : naxit = 1: 2, thì G sẽ tác dụng với dung dịch NaOH nóng theo tỉ lệ mol nG : nNaOH tối đa là:

A. 1 : 1       B. 1 : 4       C. 1 : 2       D. 1 : 3

Xem giải

Câu 29. Melamin (X) là một chất gây nguy hiểm cho thận của trẻ em, năm 2008 được phát hiện có trong sữa bột của tập đoàn Sanlu – Trung Quốc và là nguyên nhân khiến 6 trẻ em tử vong và hơn 300.000 trẻ khác bị bệnh. Đốt cháy hoàn toàn 18,9 gam X rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng Ba(OH)2 dư, sau pư thấy khối lượng bình (1) tăng 8,1 gam, bình (2) thu được 88,65 gam kết tủa và còn 10,08 lít khí (đktc) N2 thoát ra. Biết Melamine có cấu tạo gồm 1 vòng và 3 liên kết π, CTPT của Melamin là?

A. CH2N2      B. C4H8N8      C. C3H6N6      D. C3H6O12N6

Xem giải

Câu 30. Hỗn hợp X gồm một amin no mạch hở đơn chức Y và một amin no mạch hở hai chức Z (có cùng số nguyên tử cacbon, số mol của Y nhiều hơn số mol của Z). Đốt cháy hoàn toàn m gam X sinh ra 9,24 gam CO2. Trung hòa m gam X cần vừa đủ 500 ml dung dịch HCl 0,20M. Giá trị m là

A. 5,78.           B. 5,42.           C. 4,58.           D. 4,92.

Xem giải

Bình luận Facebook

Bình luận

error: Vui lòng không sao chép !!