Chất khử với H+ và NO3- (Phần 7)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

Câu 1. Cho 58,35 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Al(NO3)3 (oxi chiếm 34,962% về khối lượng) vào dung dịch chứa 3,95 mol NaHSO4 và 0,1 mol NaNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và H2. Cho Y tác dụng tối đa với 5,1 mol NaOH. Vậy phân trăm thể tích của N2O trong Z là

A. 11,11%         B. 22,22%         C. 33,33%          D. 44,44%

Xem giải

Câu 2. Dung dịch X chứa Fe2+ (0,25 mol), Cu2+, Cl- và NO3-. Dung dịch Y chứa Na+ (0,08 mol), H+ và Cl-. Cho dung dịch X vào dung dịch Y thu được dung dịch Z và 0,06 mol khí NO. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Z, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO; đồng thời thu được 133,1 gam kết tủa. Nếu nhúng thanh Fe vào dung dịch X thì khối lượng thanh Fe tăng m gam.  Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị m là

A. 0,32            B. 0,40             C. 0,48             D. 0,24

Xem giải

Câu 3. Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào bình chứa 400 ml dung dịch HCl 0,1M vừa đủ, phản ứng xong thu được dung dịch Y và còn một phần rắn không tan. Thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào bình phản ứng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Z. Tính khối lượng kết tủa Z.

A. 14,72 gam.        B. 12,42 gam.       C. 18,16 gam.       D. 7,36gam

Xem giải

Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 29,64 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe, ZnO và FexOy bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 2a M và H2SO4 a M thu 0,896 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối. Cho từ từ dung dịch BaCl2 đến kết tủa cực đại dừng lại, cho tiếp AgNO3 dư vào, sau phản ứng thu 212,1 gam kết tủa. Mặt khác cho lượng X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu 8,96 lít NO2 (đktc). Giá trị m là?

A. 59,98           B. 65,4            C. 78,2          D. 49,6

Xem giải

Câu 5. Hòa tan hết 5,2 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng dung dịch HCl (dùng dư 25% so với lượng cần thiết), thu được dung dịch Y. Cho dung dịch chứa 0,24 mol AgNO3 (dư) vào Y, tạo thành 30,86 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho 5,2 gam bột Zn vào Z, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các quá trình. Giá trị của m là

A. 4,12        B. 2,16         C. 2,72         D. 3,84

Xem giải

Câu 6. Cho hỗn hợp H gồm Fe2O3 và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X chứa 40,36 gam chất tan và một chất rắn không tan. Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X đến khi phản ứng kết thúc thì thu được 0,01 mol khí NO và m gam kết tủa Z. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là :

A. 113,44       B. 91,84       C. 107,70      D. 110,20

Xem giải

Câu 7. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,44 mol HCl, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối clorua có tổng khối lượng 75,28 gam và 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 11,5. Cho dung dịch NaOH dư vào X (không có mặt oxi), thu được 47,24 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được x gam kết tủa. Giá trị gần nhất của x là:

A. 220       B. 179       C. 245       D.167

Xem giải

Câu 8. Cho 52,54 gam hỗn hợp rắn X dạng bột gồm Zn; FeCl2; Fe(NO3)2; Fe3O4 và Cu (trong đó phần trăm khối lượng của Fe chiếm 19,1854% về khối lượng) vào dung dịch chứa 1,38 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y có chứa các muối có khối lượng là 86,79 gam và hỗn hợp khí Z gồm 0,06 mol khí N2O và 0,05 mol khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 212,75 gam kết tủa. Phần trăm số mol của Zn có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hình vẽ thí nghiệm (Phần 2)

A. 32%.        B. 22%.           C. 45%.          D 31%

Xem giải

Câu 9. Cho 46,37 gam hỗn hợp H gồm Al, Zn, Fe3O4, CuO vào dung dịch chứa H2SO4 36,26% và HNO3 3,78%, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,11 mol hỗn hợp khí T gồm H2, NO và dung dịch X (không chứa ion Fe3+ và ion H+) chứa 109,93 gam các chất tan. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, thu được dung dịch Y chứa 130,65 gam các chất tan. Cô cạn Y và nung chất rắn thu được trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 51,65 gam chất rắn mới. Nồng độ % của Al2(SO4)3 có trong X gần nhất với

A. 7%        B. 10%         C. 13%        D. 16%

Xem giải

Câu 10. Hỗn hợp H gồm Al, Al2O3 (3a mol), FexOy, CuO (7a mol). Dẫn 4,48 lít (đktc) khí CO qua 28,12 gam H, đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn khí X; tỉ khối của X so với H2 bằng 21,2 và hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư (số mol HNO3 phản ứng là 1,55 mol), khi phản ứng kết thúc thu được 0,16 mol NO; 0,12 mol NO2; dung dịch T chứa 99,16 gam muối. Cho toàn bộ T tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 26,56 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của FexOy trong hỗn hợp H là

A. 30,73%        B. 36,50%         C. 14,47%         D. 34,23%

Xem giải

Câu 11. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa có khối lượng 115,28 gam và V lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2O và H2 (tỉ lệ 1:1). Cho dung dịch NaOH dư và X thấy lượng NaOH phản ứng là 36,8 gam, đồng thời thu được 13,92 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 1,344           B. 1,792.           C. 2,24.           D. 2,106.

Xem giải

Câu 12. Cho 15 gam bột Zn vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,65 gam chất rắn không tan. Biết tỉ khối của Y so với H2 là 11,5. Giá trị của m là

A. 34,25.           B. 27,96.           C. 28,34.           D. 38,87.

Xem giải

Câu 13. Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được 8,064 lít H2 (đktc), dung dịch Y và chất rắn không tan Z. Chất rắn Z tác dụng vừa đủ với 892,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 16,4 và dung dịch T chứa 49,89 gam muối. Giá trị của m là

A. 14,94          B. 15,21           C. 15,48          D. 14,67

Xem giải

Câu 14. Hỗn hợp X gồm Mg, Cu và Al. Cho 19,92 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 9,856 lít H2 (đktc) và còn m1 gam chất rắn không tan. Cho 19,92 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít NO (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 97,95 gam muối khan. Cho m1 gam chất rắn không tan tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,32V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 10%           B. 12%            C. 11%           D. 9%

Xem giải

Câu 15. Hòa tan hết 9,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa HNO3 18,9%, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối có tổng khối lượng 34,2 gam và hỗn hợp khí Y gồm 0,02 mol NO và 0,03 mol N2O. Thu toàn bộ lượng muối trong X cho vào bình chân không nung đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 24,4 gam. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Nồng độ phần trăm của muối Fe(NO3)3 trong dung dịch X là

A. 1,44%         B. 2,56%         C. 1,76%         D. 2,93%

Bạn đã xem chưa:  Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) (Phần 1)

Xem giải

Câu 16. Hòa tan hoàn toàn 13,48 gam hỗn hợp Mg, Al, Cu bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y chứa các muối có khối lượng bằng 69,64 gam và 2,24 lit khí Z gồm N2 và NO có tỉ khối so với He bằng 7,2. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,02 mol NaOH. Nếu cho 13,48 gam X vào HCl dư thu được a mol H2. Tính giá trị của a

A. 0,34          B. 0,38           C. 0,44          D. 0,36

Xem giải

Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 20,94 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, FeCO3, MgCO3 trong dung dịch chứa x mol HNO3 và 0,84 mol NaHSO4 thu được 6,048 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2, NO với tổng khối lượng 7,68 gam và dung dịch Z chỉ chứa 112,44 gam hỗn hợp muối trung hòa. Có 4 phát biểu sau đây:

(a) Trong Y số mol CO2 lớn hơn tổng số mol 2 khí còn lại.

(b) Giá trị của x là 0,06 mol.

(c) Trong Z có chứa 0,03 mol ion NH4+.

(d) Số mol NO trong Y là 0,04 mol.

Tổng số phát biểu đúng là

A. 3         B. 4         C. 1         D. 2

Xem giải

Câu 18. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 7,8. Dẫn toàn bộ X qua ống sứ chứa 0,28 mol hỗn hợp Fe2O3 và FeCO3 nung nóng thu được hỗn hợp khí và hơi Y. Hấp thụ toàn bộ Y vào dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng dung dịch tăng m gam. Hòa tan hết rắn còn lại trong ống sứ gồm Fe và các oxit sắt có khối lượng 26,8 gam bằng dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Z chỉ chứa 2 muối có cùng nồng độ mol và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5; đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần đúng m là

A. 8,70 gam.      B. 15,75 gam.      C. 11,80 gam.      D. 14,55 gam.

Xem giải

Câu 19. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Cu, Fe3O4 trong dung dịch chứa HNO3 dư thu được dung dịch Y chứa 127,58 gam muối và 3,808 lít khí NO (đktc) thoát ra. Cho lượng vừa đủ 1,6 lít dung dịch KOH 1M vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Lọc kết tủa Z nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 40,4 gam chất rắn T. Phần trăm khối lượng của oxi trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với

A. 18%         B. 19%         C. 21%         D. 20%

Xem giải

Câu 20. Cho 20,96 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa KHSO4 và 0,9 mol HCl loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa mgam hỗn hợp các muối trung hòa và hỗn hợp 2,016 lít khí Z gồm H2, N2 và NO có tỷ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2. Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 1,52 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 13,92 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 94,16         B. 88,12         C. 82,79         D. 96,93

Xem giải

Câu 21. Cho m gam Al và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol H2SO4 và 0,05 mol NaNO3 thu được 65,71 gam muối và 0,06 mol hỗn hợp NO và N2. Dung dịch sau phản ứng tác dụng tối đa với 0,62 mol Ba(OH)2 thu được 119,36 gam kết tủa. Nung kết tủa trong chân không thu được 117,11 gam rắn. Tính phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2?

A. 73,53%.        B. 26,47%.        C. 94,12%.        D. 78,88%.

Xem giải

Câu 22. Hòa tan hết x gam hỗn hợp X gồm FeCO3, MgCO3 và Mg vào dung dịch HCl loãng dư thu được 1,06 mol hỗn hợp khí. Mặt khác lấy x gam X tác dụng hết với 700 gam dung dịch HNO3 31,05% (lấy dư 25% so với phản ứng), thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO và N2O (số mol khí CO2 bằng 1/3 lần số mol khí Z). Cô cạn dung dịch Y, thu được 171,08 gam muối khan, lấy lượng muối này đem nung đến khối lượng không đổi thu được 46,4 gam chất rắn. Tìm phần trăm khối lượng NO trong Z?

A. 46,01%.         B. 55,56%.        C. 11,11%.        D. 13,50%.

Xem giải

Câu 23. Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X gồm CO, H2 và CO2 có tỉ khối so với H2 bằng 7,8. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng chứa CuO và một oxit Fe (dùng dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp khí và hơi thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 14,2 gam. Lấy toàn bộ rắn còn lại trong ống sứ hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tỉ khối so với X bằng 82/39. Cô cạn dung dịch Y thu được 220,4 gam muối khan trong đó oxi chiếm 56,624% về khối lượng. Công thức của oxit sắt là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hóa học tổng hợp (Phần 5)

A. Fe3O4.        B. FeO.        C. Fe2O3.        D. Fe2O3 hoặc Fe3O4.

Xem giải

Câu 24. Oxi hóa 24,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong không khí một thời gian thu được m gam hỗn hợp B gồm các oxit và kim loại còn dư. Hòa tan hết B trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 1,568 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ khối so với He bằng 8,75. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 12,0 gam rắn. Giá trị m là.

A. 30,56 gam      B. 29,32 gam      C. 30,40 gam      D. 30,00 gam

Xem giải

Câu 25. Hòa tan hết m gam bột Zn vào dung dịch chứa 0,075 mol NaNO3 và NaOH thu được 8,4 lít (đktc) hỗn hợp X chứa 2 khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chứa 0,6m gam Mg và m gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng (lấy dư 20% so với phản ứng) thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí Z duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được (7m + 1,2) gam muối khan. Số mol HNO3 đã dùng là.

A. 4,536      B. 4,254      C. 4,356      D. 4,635

Xem giải

Câu 26. Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,12 mol hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 nung nóng, phản ứng tạo ra 0,138 mol CO2.Hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất.Hòa tan hết bốn chất này vào dung dịch HNO3 dư được V lít khí NO (spk duy nhất).Giá trị của V là?

A. 0,224     B. 0,672     C. 2,248     D. 6,854

Xem giải

Câu 27. Cho 43,04 gam rắn X gồm Cu và các oxit Fe vào dung dịch HCl loãng dư thấy có 0,96 mol HCl phản ứng; đồng thời thu được 7,68 gam rắn không tan. Hòa tan hết 43,04 gam X bằng dung dịch HNO3 dư thấy có 1,76 mol HNO3 phản ứng và thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O. Giá trị của V là.

A. 2,688 lít       B. 3,136 lít       C. 3,360 lít       D. 3,584 lít

Xem giải

Câu 28. Hòa tan hết 35,56 gam hỗn hợp gồm Fe, FeCO3 và FeS vào dung dịch HCl loãng dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí X. Mặt khác hoàn tan hết 35,56 gam hỗn hợp trên trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Y và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 62,29 gam rắn. Giá trị của V là.

A. 10,080 lít       B. 12,880 lít       C. 12,544 lít       D. 13,440 lít

Xem giải

Câu 29. Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 25,157% về khối lượng). Hòa tan hết 19,08 gam X trong dung dịch chứa 1,32 mol NaHSO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 171,36 gam và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 7,5. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 19,72 gam kết tủa. Giá trị của x là :

A. 0,10             B. 0,18             C. 0,16            D. 0,12

Xem giải

Câu 30. Hòa tan hoàn toàn 6,98 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, FeCO3, MgCO3 trong dung dịch chứa x mol HNO3 và 0,28 mol NaHSO4 thu được 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2, NO với tổng khối lượng 2,56 gam và dung dịch Z chỉ chứa 37,48 gam hỗn hợp muối trung hòa. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong Y số mol của H2 lớn nhất.

B. Giá trị của x lớn hơn 0,03.

C. Trong Z có chứa 0,01 mol ion NH4+.

D. Số mol NO trong Y là 0,015.

Xem giải

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!