Bài tập CO2 và muối cacbonat (Phần 5)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

(Xem giải) Câu 1. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,3M và KOH xM, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 1,5.       B. 1,4.       C. 2,0.       D. 0,6.

(Xem giải) Câu 2. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch X gồm a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3, thu được khí CO2. Sự phụ thuộc số mol khí CO2 (y mol) vào số mol HCl (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị hình hình bên.

Nếu cho X tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 50         B. 30         C. 40         D. 20

(Xem giải) Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 10,62 gam hỗn hợp E gồm XHCO3 và Y2CO3 vào nước (dư, nhiệt độ thường), thu được 200 ml dung dịch Z. Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm KHSO4 0,3M và HCl 0,45M vào 200 ml dung dịch Z, thu được 0,672 lít khí CO2 và dung dịch T. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào T, thu được 24,72 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Y2CO3 trong E là

A. 47,89%.       B. 35,67%.       C. 40,68%.       D. 45,79%.

(Xem giải) Câu 4. Tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2, thu được 1,5m gam kết tủa.
Giá trị của V là

A. 6,72.          B. 4,48.         C. 7,84.          D. 5,60.

(Xem giải) Câu 5. Sục 6,72 lít khí CO2 vào 100ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng lọc tách kết tủa thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 100ml dung dịch Z gồm BaCl2 1,2M và KOH 1,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 47,28       B. 39,40       C. 29,55       D. 33,49

(Xem giải) Câu 6. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 150 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 1,344 lít khí CO2. Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0,1 và 0,2.       B. 0,14 và 0,2.      C. 0,12 và 0,3.       D. 0,05 và 0,1.

(Xem giải) Câu 7. Cho m gam hỗn hợp (KHCO3, CaCO3) vào dung dịch HCl dư, toàn bộ khí CO2 thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch X chứa (KOH 1M, K2CO3 2M) thu được dung dịch Y. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau:
– Cho từ từ dung dịch HCl vào phần 1 thu được thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và dung dịch Z. Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch Z thu được 15 gam kết tủa;
– Cho phần 2 vào dung dịch BaCl2 dư thu được 29,55 gam kết tủa;
Giá trị của m là

A. 30,00       B. 20,00       C. 28,00       D. 32,00.

(Xem giải) Câu 8. Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào dung dịch chứa NaOH 1M và Na2CO3 0,5M, thu được dung dịch Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho phần một vào dung dịch BaCl2 dư, thu được 19,7 gam kết tủa. Nhỏ từ từ phần hai vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được 7,168 lít khí CO2 và dung dịch Z. Cho nước vôi trong dư vào Z, thu được kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập CO2 và muối cacbonat (Phần 3)

A. 8,96.       B. 12,99.       C. 10,08.       D. 12,32.

(Xem giải) Câu 9. Dung dịch X gồm KHCO3 aM và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 1,5M. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc). Nhỏ từ từ cho đến hết 100 dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a và m lần lượt là

A. 0,5 và 15,675.       B. 1,0 và 15,675.

C. 1,0 và 20,600.       D. 0,5 và 20,600.

(Xem giải) Câu 10. Tiến hành hai thí nghiệm hấp thụ khí CO2 vào dung dịch chứa 14x mol KOH và 6x mol Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được mô tả như sau:
Thí nghiệm 1: Hấp thụ 4,032 lít CO2 thu được dung dịch chứa m gam chất tan.
Thí nghiệm 2: Hấp thụ 4,928 lít CO2 thu được dung dịch chứa m + 4,48 gam chất tan.
Khí đo ở đktc. Tổng khối lượng kết tủa thu được từ hai thí nghiệm là

A. 6 gam.       B. 10 gam.       C. 8 gam.       D. 12 gam.

(Xem giải) Câu 11. Hấp thụ hết x lít CO2 (đktc) vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,4 mol KOH; 0,3 mol NaOH và 0,4 mol K2CO3 thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

A. 18,92.       B. 16,72.       C. 15,68       D. 20,16

(Xem giải) Câu 12. Hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3, Ca, CaCO3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 16,75. Hấp thu toàn bộ khí Y vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,65M và Ba(OH)2 0,8M thu được 0,95m gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng dung dịch Z lại thu được kết tủa. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí gồm NO và CO2 có tỷ khối so với H2 là 125/6 và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được 62,92 gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với

A. 31,12.        B. 33,57.       C. 34,18.       D. 32,14

(Xem giải) Câu 13. Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và 2x mol KHCO3; dung dịch Y chứa y mol HCl. Nhỏ từ từ đến hết Y vào X, thu được V lít CO2 (đktc). Nếu nhỏ từ từ đến hết X vào Y, thu được dung dịch A và 3V lit CO2 (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào A thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

A. 394y         B. 98,5y        C. 197y        D. 295,5y

(Xem giải) Câu 14. Cho CO2 vào V ml dung dịch Ba(OH)2 1M và NaOH 1M thu được kết quả như bảng sau:

Số mol CO2 0,1 0,35
Khối lượng kết tủa (gam) m 2,5m

Giá trị của V là

A. 250.       B. 150.       C. 100.       D. 120.

(Xem giải) Câu 15. Cho a mol hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol lần lượt là 1 : 2). Hòa tan toàn bộ lượng X vào nước được dung Y. Cho dung dịch Z (loãng) chứa b mol HCl. Thực hiện các thí nghiệm:
– Cho từ từ đến hết dung dịch Z vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,56 lít CO2 (đktc). Thêm tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư vào, thu được m1 gam kết tủa.
– Cho từ từ đến hết dung dịch Y vào dung dịch Z, thấy thoát ra 1,68 lít CO2 (đktc). Thêm tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư vào, thu được m2 gam kết tủa.
Cho rằng lượng CO2 tan trong nước không đáng kể. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng các giá trị m1, m2, a là

Bạn đã xem chưa:  Khử oxit kim loại bằng CO, H2, NH3 (Phần 2)

A. 44,225.       B. 25,075.       C. 35,225.       D. 30,075.

(Xem giải) Câu 16. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH aM thì thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào X thu dược dung dịch Y và 1,68 lit khí. Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 58,675 gam kết tủa trắng. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của a, V lần lượt là

A. 1,2 và 3,36.       B. 1,2 và 5,04.

C. 0,7 và 2,24.       D. 0,7 và 4,48.

(Xem giải) Câu 17. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 250ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,4M và KOH aM thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào X thu được dung dịch Y và 1,68 lít khí CO2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 34,05 gam kết tủa trắng. Giá trị của a là

A. 0,9.           B. 0,7.           C. 0,5.           D. 0,6.

(Xem giải) Câu 18. Dung dịch X gồm KHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,2M và KHSO4 0,5M. Cho từ từ 250 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được V lít khí CO2 (đo ở đktc) và dung dịch E. Thêm 100 ml dung dịch F gồm KOH 0,6M và Ba(NO3)2 1,0M vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m lần lượt là:

A. 0,3136 và 11,650.       B. 0,9408 và 18,151.

C. 0,6272 và 6,501.         D. 0,9408 và 34,950.

(Xem giải) Câu 19. Cho 3,6 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 0,896 lít khí CO2 (đo ở đktc). Mặt khác nung 1,8 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 0,53.       B. 1,49.       C. 5,85.       D. 0,69.

(Xem giải) Câu 20. Sục 6,16 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa NaOH x (mol/l) và Na2CO3 y (mol/l) thu được dung dịch X. Cho từ từ 200 ml dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,3M vào dung dịch X thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 59,29 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là gần nhất với

A. 4,1.         B. 5,1.         C. 3,1.         D. 2,1.

(Xem giải) Câu 21. Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa NaOH 0,5M và Na2CO3 0,2M thu được dung dịch X chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 xM vào X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được 113,75 gam kết tủa. Giá trị V là:

A. 11,2.          B. 8,96.          C. 10,08.          D. 6,72.

(Xem giải) Câu 22. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 aM, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thể tích khí CO2 (lít) V V + V1 V + 3,36
Khối lượng kết tủa (gam) m 7m/3 (lớn nhất) 2m/3

Giá trị của V1 gần nhất với ?

A. 2,0        B. 0,7        C. 1,0        D. 1,5

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Hidrocacbon (Phần 1)

(Xem giải) Câu 23. Hỗn hợp E gồm x mol X2CO3 và y mol YCO3 (X là kim loại kiềm và Y là hai kim loại kiềm thổ thuộc cùng chu kỳ). Nung E ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được khí CO2 và chất rắn F. Cho F vào nước dư, thu được m gam chất rắn Z và dung dịch T chứa hai chất tan. Dẫn toàn bộ lượng khí CO2 ở trên vào T thì thu được m gam chất rắn Z. Tỉ lệ x : y là

A. 1 : 3.          B. 1 : 2.       C. 2 : 3.           D. 2 : 5.

(Xem giải) Câu 24. Hấp thụ hết một lượng khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết lượng X vào 140 ml dung dịch HCl 1M và khuấy đều thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, nếu cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 24,625 gam kết tủa. Giá trị của a là

A. 0,300.          B. 0,350.          C. 0,175.          D. 0,150.

(Xem giải) Câu 25. Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào 0,4 lít dụng dịch X gồm Na2CO3 và KHCO3 thu được 1,008 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm dụng dịch Ba(OH)2 dư vào dưng dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ mol/lít của Na2CO3 và KHCO3 trong dung dịch X lần lượt là:

A. 0,1125 và 0,225.     B. 0,0375 và 0,05.

C.0,2625 và 0,1225.     D. 0,2625 và 0,225.

(Xem giải) Câu 26. Hấp thụ hoàn toàn 0,5 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa và dung dịch X chứa các muối. Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M vào dung dịch X thấy thoát ra 3,36 lít khí CO2 (đktc) đồng thời thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 29,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 39,40.         B. 49,25.         C. 59,10.         D. 43,34.

(Xem giải) Câu 27. Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

A. 51,08%.          B. 42,17%.        C. 45,11%.          D. 55,45%.

(Xem giải) Câu 28. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 450 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được 2,016 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 0,075       B. 0,030       C. 0,225       D. 0,150

(Xem giải) Câu 29. Sục khí CO2 vào 200ml dung dịch X chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,6M. Sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào thể tích khí CO2 được biểu diễn bằng bảng sau:

Thể tích khí CO2 (lít) V1 V2 (V2 > V1)
Khối lượng kết tủa (gam) m m

Biết rằng khi sục V2 lít CO2 vào X, thu được dung dịch Y chứa 23,8 gam chất tan. Tỉ lệ V2 : V1 có giá trị là ?

A. 5,0        B. 4,0        C. 3,0        D. 2,0

(Xem giải) Câu 30. Hoà tan hoàn toàn 29,04 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối KCl. Giá trị của m là

A. 23,84.       B. 32,78.        C. 17,88.       D. 22,35.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!