Thi thử của sở GD-ĐT Thanh Hóa

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Đáp án và giải chi tiết:

41C

42D 43C 44B 45B 46A 47B 48A 49B 50B

51D

52D 53D 54A 55D 56C 57C 58B 59A

60A

61A

62B 63C 64C 65A 66A 67A 68D 69B

70C

71A 72D 73C 74B 75C 76D 77C 78D 79D

80B

Câu 41. Este CH3COOC2H5 có tên gọi là:

A. Metyl propionat            B. Metyl axetat             C. Etyl axetat             D. Metyl fomat

Câu 42. Este nào sau đây khi tác dụng với NaOH dư tạo ra 2 muối?

A. Etyl fomat             B. Benzyl fomat             C. Metyl axetat             D. Phenyl axetat

Câu 43. Phương pháp chủ yếu sản xuất N2 trong công nghiệp là?

A. Nhiệt phân NH4NO2.             B. Phân hủy protein.

C. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.             D. Nhiệt phân NH4NO3.

Câu 44. Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

A. Cu2+             B. Ag+             C. Na+             D. Fe2+

Câu 45. Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?

A. Hoạt động của núi lửa.

B. Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

C. Khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp.

D. Khí thải của các phương tiện tham gia giao thông.

Câu 46. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

A. CH3COOH             B. HCl             C. C2H5OH             D. NaCl

Câu 47. Polime nào sau đây không phải là polime thiên nhiên?

A. Xenlulozơ             B. Thủy tinh hữu cơ             C. Cao su tự nhiên             D. Protein

Câu 48. Ngày nay công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là?

A. Etilen             B. Axetilen             C. Metan             D. Propilen.

Câu 49. Thành phần chính của quặng pirit là:

A. Fe2O3             B. FeS2             C. Fe3O4             D. FeCO3

Câu 50. Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với:

A. Nước muối             B. Giấm ăn             C. Cồn             D. Nước

Câu 51. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt AlCl3, ZnCl2, CuCl2, NaCl chỉ cần dùng thuốc thử:

A. Dung dịch Ba(OH)2             B. Quỳ tím.            C. Dung dịch NaOH.             D. Dung dịch NH3.

Xem giải

Câu 52. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

B. Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

C. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.

D. Anilin tác dụng với brom tạo thành kết tủa màu vàng.

Câu 53. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-. Đun sôi nước trong cốc một hồi lâu thì thu được nước thuộc loại nào:

A. Nước mềm              B. Nước cứng tạm thời.

B. Nước cứng toàn phần.              D. Nước cứng vĩnh cửu.

Câu 54. Cho các chất CH2=CH-COOH, C6H5OH, C2H5OH, KOH, Ba(OH)2, Al(OH)3, AlCl3, HCl, BaSO4. Những chất tác dụng được với Na2CO3 là:

A. 5              B. 6              C. 7              D. 4

Xem giải

Câu 55. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.

(b) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH loãng, dư.

(c) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

(d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Hàm Rồng - Thanh Hóa (Lần 2)

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

A. 1             B. 4              C. 3              D. 2

Câu 56. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam hợp chất hữu cơ X người ta thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Cho 7,4 gam X tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 2M thì tạo 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COOC2H5              B. HCOOC2H5              C. CH3COOCH3              D. C2H5COOCH3

Câu 57. Đặc điểm chung của phân tử các chất hữu cơ là:

(1) Thành phần nguyên tố nhất thiết phải có C và H.

(2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

(3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

(4) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion.

(5) Dễ bay hơi, khó cháy.

(6) Phản ứng hóa học xảy ra nhanh.

Nhóm các ý đúng là:

A. 4, 5, 6              B. 2, 4, 6              C. 2, 3              D. 1, 2, 3, 5

Xem giải

Câu 58. Cho sơ đồ: 2CrO42- + 2H+ ↔ Cr2O72- + H2O chứng tỏ:

A. Ion CrO42- tồn tại trong môi trường axit.

B. Sự chuyển hóa qua lại giữa muối cromat và đicromat.

C. Ion Cr2O72- tồn tại trong môi trường bazơ.

D. Dung dịch từ màu da cam CrO42- chuyển sang dung dịch màu vàng Cr2O72-.

Câu 59. Cho các phản ứng sau:

(a) Đimetyl axetilen + Dung dịch AgNO3/NH3 →

(b) Fructozơ + Dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) →

(c) Toluen + Dung dịch KMnO4 (đun nóng) →

(d) Phenol + Dung dịch Br2 →

Số phản ứng tạo kết tủa là:

A. 3              B. 4              C. 2              D. 1

Xem giải

Câu 60. Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là:

A. Điện phân nóng chảy CaCl2.           B. Điện phân dung dịch CaCl2.

C. Dùng Na+ khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.           D. Nhiệt phân CaCl2.

Câu 61. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA là:

A. ns1            B. (n-1)d10 ns1            C. ns2            D. ns2 np1

Câu 62. Một loại phân supephotphat kép chứa 69,62% canxi đihiđrophotphat, còn lại các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là:

A. 39,76%            B. 42,25%            C. 48,52%            D. 45,75%

Xem giải

Câu 63. Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

A. 2.           B. 5.           C. 4.           D. 3.

Xem giải

Câu 64. Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị của m là:

A. 3,94.              B. 9,85.               C. 7,88.              D. 11,28.

Xem giải

Câu 65. X, Y, Z, T là một trong các chất sau: Glucozơ, anilin, fructozơ và phenol. Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:

Thuốc thử

X T Z Y

Nước Br2

Kết tủa Nhạt màu Kết tủa

(-)

AgNO3/NH3

(-) Kết tủa (-)

Kết tủa

NaOH (-) (-) (+)

(-)

(-): Không phản ứng; (+): Có phản ứng.

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường chuyên KHTN (Lần 1)

B. Glucozơ, anilin, phenol, fructozơ.

C. Fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.

D. Phenol, fructozơ, anilin, glucozơ.

Câu 66. X là một a-amino axit no chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 23,4 gam X tác dụng với HCl dư thu được 30,7 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH           B. NH2-CH2-COOH

C. CH3-CH(NH2)-COOH           D. CH2=C(CH3)CH(NH2)COOH

Câu 67. Hỗn hợp X gồm C2H6, C2H2, C2H4 có tỉ khối so với H2 là 14,25. Đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam X, sau đó cho sản phẩm vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là:

A. 51,4                B. 68,50              C. 73,12              D. 62,4

Xem giải

Câu 68. Cho dãy các chất Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3, CaCO3, NaHCO3. Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch HCl là:

A. 2                    B. 1                   C. 4                    D. 3

Câu 69. Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 810.                 B. 750.               C. 650.                D. 550

Xem giải

Câu 70. Cho 16,6 gam hỗn hợp A gồm hai ancol là đồng đẳng liên tiếp qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 13 gam hỗn hợp B gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, 3 ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B thu được 17,92 lít (đktc) khí CO2 và 16,2 gam H2O. Thành phần phần trăm thể tích của ancol có KLPT nhỏ hơn là:

A. 43%               B. 66,67%               C. 33,33%               D. 57%

Xem giải

Câu 71. Cho 8,6 gam hỗn hợp X gồm Cu, Cr, Fe nung nóng trong oxi (dư) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 11,8 gam hỗn hợp Y. Để tác dụng hết với các chất có trong Y cần V lít dung dịch HCl 2,0M. Giá trị của V là:

A. 0,20               B. 0,25               C. 0,15               D. 0,10

Xem giải

Câu 72. Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là

A. 1,680.             B. 4,788.             C. 3,920.             D. 4,480.

Xem giải

Câu 73. Hỗn hợp X gồm C2H5OH, C2H5CHO, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam X thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho 8,55 gam X thực hiện phản ứng tráng bạc thu được p gam Ag. Giá trị của p là:

A. 8,64              B. 11,0808               C. 18,59               D. 21,6

Xem giải

Câu 74. Một hỗn hợp (X) gồm andehit acrylic và một andehit đơn chức, no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,44 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 1,624 lít khí O2 (đktc) thu được 2,86 gam CO2. Cho hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A. 8,64             B. 11,88             C. 10,80             D. 7,56

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia chuyên Hạ Long - Quảng Ninh (Lần 1)

Xem giải

Câu 75. Cho các chất sau: HCl, KI, Al, Cu, AgNO3, HNO3 và NaOH. Số chất tác dụng được với dung dịch FeCl3 là:

A. 4               B. 6               C. 5               D. 3

Xem giải

Câu 76. Cho 10 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, S, FeS2 và CuS (trong đó O chiếm 16% khối lượng hỗn hợp X) tác dụng vừa đủ với 0,335 mol H2SO4 đặc (đun nóng) sinh ra 0,2125 mol khí SO2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Mg dư vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng 2,8 gam (toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh Mg). Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X (sản phẩm gồm Fe2O3, CuO, SO2) bằng lượng vừa đủ V lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm O2 và O3 tỉ lệ mol 1 : 1. Giá trị của V là:

A. 1,5232.            B. 1,4336.            C. 1,568.            D. 1,4784.

Xem giải

Câu 77. Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào  Y, được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:

A. 48,80%               B. 33,60%                C. 37,33%               D. 29,87%

Xem giải

Câu 78. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp Na2SO4 và Al2(SO4)3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:

Soth1

Giá trị của x trên đồ thị là:

A. 0,25                B. 0,2                C. 0,28               D. 0,3

Xem giải

Câu 79. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

A. 40,82%.             B. 38,76%.             C. 29,25%.             D. 34,01%.

Xem giải

Câu 80. Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B mạch hở chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là:

A. 58,92%             B. 46,94%             C. 50,92%              D. 35,37%

Xem giải

Bình luận Facebook

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Mục lục: Thi THPT 2018 – Học Hóa Online

[…] Sở GD-ĐT Thanh Hóa […]

error: Vui lòng không sao chép !!