[2020 – 2021] Thi học sinh giỏi lớp 12 – Tỉnh Phú Thọ

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Thời gian làm bài: 180 phút

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1B 2D 3B 4A 5B 6B 7B 8A 9C 10D
11D 12D 13C 14B 15A 16D 17A 18D 19B 20B
21D 22B 23C 24B 25C 26AB 27B 28B 29D 30B
31- 32D 33A 34A 35C 36D 37B 38B 39A 40D

A. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu I (3,0 điểm):

(Xem giải) 1) Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hòa tan A trong lượng dư nước được dung dịch D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy tan một phần còn lại chất rắn G. Hòa tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (Biết trong môi trường axit, MnO4- bị khử thành Mn2+).

(Xem giải) 2) Hãy chọn các chất thích hợp và viết các phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

Cho biết:
– Các chất (A), (B), (D) là hợp chất của natri.
– Các chất (M), (N) là hợp chất của nhôm.
– Các chất (P), (Q), (R) là hợp chất của bari.
– Các chất (N), (Q), (R) là các chất kết tủa.
– (X) là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong.
– (Y) là muối của natri, dung dịch (Y) làm đỏ quỳ tím.

(Xem giải) 3) Các chất hữu cơ A, B, C, D mạch hở có cùng công thức phân tử C4H6O4 đều phản ứng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:2. Trong đó: A, B đều tạo ra một muối, một ancol; C, D đều tạo ra một muối, một ancol và nước. Biết rằng khi đốt cháy muối do A, C tạo ra thì trong sản phẩm cháy không có nước. Xác định A, B, C, D và viết phương trình phản ứng với dung dịch NaOH.

Câu II (2,0 điểm):

(Xem giải) 1) Hỗn hợp X gồm một anđehit và một hiđrocacbon đều mạch hở (tỉ lệ mol là 1 : 1). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Cho 0,05 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 (đun nóng), thu được m gam kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của anđehit, hiđrocacbon và tìm giá trị của m.

(Xem giải) 2) Hai chất hữu cơ X, Y được tạo bởi các nguyên tố C, H, O; trong đó cacbon chiếm 40% khối lượng mỗi chất; khối lượng mol của X gấp 1,5 lần khối lượng mol của Y. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp gồm X và Y cần dùng 1,68 lít oxi (đktc).
Cho 1,2 gam Y tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được m gam muối khan.
Cho 1,8 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 1,647m gam muối khan.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo có thể có của X, Y.

(Xem giải) Câu III (2,0 điểm):
Chia hỗn hợp G gồm hai oxit của hai kim loại R và M thành hai phần bằng nhau. Cho CO dư phản ứng hết với phần một tạo ra hỗn hợp H gồm hai kim loại. Dẫn toàn bộ lượng CO2 tạo thành ở trên vào cốc đựng 600 ml dung dịch Ba(OH)2 0,75 M thấy tạo thành 59,1 gam kết tủa, đun nóng cốc thì lượng kết tủa tăng lên. Hòa tan hết phần hai bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 2 M và H2SO4 1 M, không có khí thoát ra.
1) Tính thể tích dung dịch hỗn hợp axit cần dùng.
2) Cho H vào cốc đựng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thấy có 6,72 lít khí (đktc) thoát ra và khối lượng dung dịch tăng 16,2 gam, phần chất rắn không tan là kim loại M có khối lượng bằng 16/37 khối lượng của H. Xác định công thức và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp G.

(Xem giải) Câu IV (1,0 điểm):
Tổ chức Y tế Thế giới WHO giới thiệu một công thức để pha chế 10,0 lít dung dịch sát khuẩn sử dụng trong phòng dịch Covid-19 như sau:

Hóa chất Thể tích (ml)
Dung dịch etanol (rượu etylic) 96o 8333 ml
Dung dịch hiđro peroxit 3% 417 ml
Dung dịch glyxerol 98% 145 ml
Nước cất đã đun sôi, để nguội Phần còn lại

1) Hãy cho biết vai trò của etanol và glixerol trong dung dịch trên.
2) Độ rượu cho biết số ml rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) có trong 100 ml dung dịch rượu. Tính khối lượng rượu etylic có trong 8333 ml rượu 96° (96 độ) ở trên.
3) Trong công nghiệp người ta có thể sản xuất Glixerol từ dầu thực vật. Nhà máy sản xuất Glixerol chứa dầu thực vật trong các bể chứa, sau một thời gian nhà máy phải làm sạch bể chứa dầu trước khi cho công nhân xuống vệ sinh. Dựa trên kiến thức hóa học về dầu thực vật, hãy giải thích quy trình trên.

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (12,0 điểm)

Câu 1: Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

A. CH3COONa.       B. C2H5OH.       C. HCl.       D. NaOH.

Câu 2: Nhiệt phân KNO3 thu được

A. KNO2, NO2, O2.       B. K, NO2, O2.       C. K2O, NO2.       D. KNO2, O2.

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, ancol etylic là nguyên liệu để điều chế hidrocacbon nào sau đây?

A. C2H2.       B. C2H4.       C. CH4.       D. C4H6.

Câu 4: Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là

A. poli(vinyl clorua).       B. polipropilen.       C. polietilen.       D. polistiren.

(Xem giải) Câu 5: Cho các chất: NaOH, NH3, NaHCO3, AgNO3 (trong dung dịch NH3). Số chất phản ứng được với dung dịch axit fomic là

A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?

A. Đốt dây thép trong bình đựng khí O2.       B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuCl2.

C. Nhúng dây Mg vào dung dịch HCl.       D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Dung dịch chứa HCl và KNO3 không hòa tan được bột đồng.

B. Photpho trắng dễ bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ trên 40°C.

Bạn đã xem chưa:  [2020 - 2021] Thi học sinh giỏi lớp 12 - Tỉnh Thái Bình

C. Thổi không khí qua than nung đỏ, thu được khí than ướt.

D. Hỗn hợp FeS và CuS tan được hết trong dung dịch HCl dư.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

B. Dung dịch bão hòa của anđehit fomic có nồng độ 37-40% được gọi là fomon.

C. Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni, đun nóng được ancol bậc hai.

D. Ở điều kiện thường, HCHO, CH3CHO là chất khí, không tan trong nước.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Thủy phân tripanmitin và etyl axetat đều thu được ancol.

B. Mỡ động vật và dầu thực vật đều chứa nhiều chất béo.

C. Hiđro hóa triolein thu được tripanmitin.

D. Thủy phân vinyl fomat thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

B. Số nguyên tử O có trong phân tử peptit Lys-Gly-Ala-Val là 5.

C. Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

D. Trong tơ nilon- 6 có chứa các liên kết peptit.

(Xem giải) Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ hầu như không đổi có nồng độ khoảng 0,1%.
(b) Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(c) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ.
(d) Thủy tinh hữu cơ và tơ capron đều được điều chế từ phản ứng trùng hợp các monome tương ứng.
(e) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°), thu được tristearin.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 12: Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2S
(b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
(d) HCl + KHS → KCl + H2S
(e) BaS + H2SO4 (loãng) → BaSO4 + H2S
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là

A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 1.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai?

A. NaHCO3 dùng làm thuốc giảm đau dạ dày.

B. Thủy tinh lỏng là dung dịch đặc Na2SiO3 và K2SiO3.

C. Si không tan trong dung dịch NaOH loãng.

D. CO2 được dùng để sản xuất nước đá khô.

(Xem giải) Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitơ.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(c) Phân đạm cung cấp nguyên tố photpho cho cây trồng.
(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
(e) Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
(g) Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 6.

(Xem giải) Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol là chất rắn, tan tốt trong nước ở 70°C.
(b) Tính axit của phenol mạnh hơn nước là do ảnh hưởng của gốc phenyl lên nhóm -OH.
(c) Sục khí CO2 dư vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đục.
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.
(e) C6H5OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng của nhau (-C6H5 là gốc phenyl).
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

(Xem giải) Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(e) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 5.       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 17: Nung hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và Cu ở nhiệt độ cao (không có mặt O2), thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH (dư), thu được chất rắn Y và khí H2. Cho Y vào dung dịch chứa AgNO3, thu được chất rắn Z và dung dịch E chứa 3 muối. Cho dung dịch HCl vào E, thu được khí NO. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần chất tan trong E là

A. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.       B. Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 và AgNO3.

C. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Al(NO3)3.       D. Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

(Xem giải) Câu 18: Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,8a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 1,28 gam. Giá trị của a là

A. 0,08.       B. 0,04.       C. 0,10.       D. 0,05.

(Xem giải) Câu 19: Đốt cháy m gam photpho trong oxi dư thu được chất rắn X. Cho X phản ứng với 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M thu được dung dịch Y, cô cạn Y thu được 9,448 gam chất rắn khan, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 1,085.       B. 1,302.       C. 1,426.       D. 1,395.

(Xem giải) Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít CO2 (đktc) vào dung dịch X chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 200 ml dung dịch HCl 2M thu được 7,168 lít CO2 (đktc). Cho phần hai tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 0,18.       B. 0,40.       C. 0,20.       D. 0,36.

(Xem giải) Câu 21: Hỗn hợp E chứa 2 ancol X và Y đều no, mạch hở phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Đốt cháy 17,45 gam hỗn hợp E cần dùng 0,875 mol O2. Mặt khác, cho 17,45 gam hỗn hợp E tác dụng với Na dư, thu được 5,32 lít khí H2 (đktc). Nhận định nào sau đây là đúng?

Bạn đã xem chưa:  [2020 - 2021] Dự bị thi học sinh giỏi lớp 12 - Tỉnh Nam Định

A. Số nguyên tử H trong Y là 8.        B. X chỉ có một cấu tạo duy nhất.

C. Y có ba công thức cấu tạo.        D. Số mol của X trong E là 0,125 mol.

(Xem giải) Câu 22: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,32 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

A. 190.       B. 170.       C. 120.       D. 240.

(Xem giải) Câu 23: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn Y cần 8,96 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là

A. 31,0 gam.       B. 33,0 gam.       C. 42,4 gam.       D. 29,4 gam.

(Xem giải) Câu 24: Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên là

A. 3.       B. 6.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl dư vào Y, thu được dung dịch chứa 75,25 gam muối Z. Tổng giá trị (a+b) gần nhất với

A. 1,1.       B. 1,5.       C. 1,0.       D. 1,2.

(Xem giải) Câu 26: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và amino axit Y có công thức dạng CmH2m+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y). Cho 28,4 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 43,0 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho 28,4 gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được x gam muối. Giá trị của x là

A. 17,76.       B. 24,48.       C. 15,52.       D. 26,64.

(Xem giải) Câu 27: Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)
X + Y → Z + A↑ + B
NaOH + Y → Z + B
Ba(OH)2 + Z → C↓ + 2NaOH
Ba(OH)2 + Y → C↓ + NaOH + B
Biết X, Y là hai hợp chất của lưu huỳnh, có cùng thành phần nguyên tố và MX + MY = 224. Cho các phát biểu sau:
(a) Khí A là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính.
(b) Kết tủa C bền với nhiệt, không tan trong dung dịch axit HCl.
(c) X có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom.
(d) Dung dịch chứa Z hoặc Y đều làm quỳ tím hóa đỏ.
Số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân dung dịch chứa NaCl và CuSO4.
(b) Cho khí CO dư đi qua bột MgO, nung nóng.
(c) Đốt cháy Ag2S trong khí oxi.
(d) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.
(e) Cho Cu vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm sinh ra kim loại là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 29: Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là

A. 22,7%.       B. 15,5%.       C. 25,7%.       D. 13,6%.

(Xem giải) Câu 30: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch NH3 5% đến dư vào ống nghiệm và lắc đều đến khi thu được hiện tượng không đổi.
Bước 3: Thêm 1 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm.
Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70oC.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
(b) Ở bước 2 quan sát được hiện tượng xuất hiện kết tủa rồi lại tan hết thành dung dịch trong suốt.
(c) Có thể thay glucozơ bằng saccarozơ thì các hiện tượng không đổi.
(d) Sản phẩm hữu cơ thu được trong dung dịch sau bước 4 có công thức phân tử là C6H15NO7.
(e) Ở bước 4 xảy ra phản ứng oxi hóa – khử trong đó glucozơ là chất khử.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

(Xem giải) Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho a mol Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Thêm dung dịch KOH dư vào dung dịch Z thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn E. Mối quan hệ giữa a, b được biểu diễn qua sơ đồ bên

Mặt khác, dẫn khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp X trong ống sứ nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn G. Khối lượng của G là

A. 48,8 gam.       B. 64,8 gam.        C. 47,2 gam.       D. 46,8 gam.

(Xem giải) Câu 32: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X, Y (MX < MY); ancol no, ba chức, mạch hở Z và trieste T tạo bởi hai axit và ancol trên. Cho 24 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 24 gam M bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 0,75 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Nhận xét nào sau đây là sai?

Bạn đã xem chưa:  [2020 - 2021] Thi học sinh giỏi lớp 12 - Tỉnh Quảng Nam

A. Khối lượng của hai axit cacboxylic có trong 24 gam M là 10 gam.

B. Số mol este T trong 24 gam M là 0,05 mol.

C. Giá trị của m là 30,8.

D. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong X là 6,67%.

(Xem giải) Câu 33: Cho chất X có công thức phân tử là C6H13NO4 và chất Y có công thức phân tử là C6H16O4N2. Lấy m gam hỗn hợp X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH đun nóng thu được hai muối M và N có khối lượng là 30,9 gam (trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và một muối của α-aminoaxit, MM < MN), amin T và 0,1 mol ancol Z. Biết Z, T, M, N có cùng số nguyên tử cacbon, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 25,30.       B. 26,15.       C. 33,45.       D. 16,33.

(Xem giải) Câu 34: Đốt cháy 17,96 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) trong oxi dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,48 mol Ba(OH)2 thu được 59,1 gam kết tủa. Nếu cho 8,98 gam X tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 8,90.       B. 14,25.       C. 12,60.       D. 11,40.

(Xem giải) Câu 35: Cho hỗn hợp gồm tristearin và một este đơn chức, no, mạch hở X tác dụng với 2,0 lít dung dịch NaOH 0,3M, thu được dung dịch A. Trung hòa A bởi 200 ml dung dịch HCl 1M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa a gam hỗn hợp ancol và b gam hỗn hợp muối. Đốt cháy a gam hỗn hợp ancol trên trong khí oxi dư, thu được 35,20 gam CO2 và 18,00 gam nước. Mặt khác, đốt cháy b gam muối trong oxi dư, thu được 32,90 gam chất rắn khan; 334,80 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số nguyên tử H trong công thức phân tử của este X là

A. 8.       B. 12.       C. 14.       D. 16.

(Xem giải) Câu 36: Hỗn hợp E gồm: axit cacboxylic X, anđehit Y và ancol Z (đều mạch hở, chứa không quá 4 nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó X và Y đều no; Z không no, có một nối đôi C=C). Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol E, thu được 40,32 lít CO2 (đktc) và 28,8 gam H2O. Biết E lần lượt phản ứng với Na (tạo ra khí H2) và NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng nE : nNa = 3:5 và nE : nNaOH = 3:2. Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 35,86%.       B. 52,59%.       C. 14,25%.       D. 36,89%.

(Xem giải) Câu 37: Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm cho ở bảng sau:

Thời gian điện phân (giây) Khối lượng catot tăng (gam) Khí thoát ra ở anot Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu (gam)
965 m Một khí duy nhất 2,70
3860 4m Hỗn hợp khí 9,15
t 5m Hỗn hợp khí 11,11

Giá trị của t là

A. 4101.       B. 5790.       C. 9650.       D. 11580.

(Xem giải) Câu 38: Hòa tan 33,275 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCl2, Fe(NO3)2 vào dung dịch Y chứa HCl và 0,05 mol NaNO3, thu được 5,04 lít hỗn hợp Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, dZ/H2 = 65/9 và dung dịch T. Cho dung dịch AgNO3 dư vào T thì thấy có 1,42 mol AgNO3 phản ứng, thu được 0,448 lít NO và 195,25 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 30.       B. 35.       C. 40.       D. 41.

(Xem giải) Câu 39: Hòa tan 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa có tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:
(a) Giá trị của m là 82,285 gam.
(b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.
(c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.
(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.
(e) Số mol Mg có trong X là 0,15 mol.
Số nhận định đúng là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 40: Hợp chất hữu cơ M mạch hở, không phân nhánh, có công thức phân tử là C11H16O8. Cho 0,05 mol M tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH thu được 0,1 mol muối X, 0,05 mol muối Y và 0,1 mol chất hữu cơ Z tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam. Biết X, Z có cùng số nguyên tử cacbon. X và Y phản ứng với NaOH dư trong CaO khan, nung nóng đều thu được cùng một chất khí T. Cho các phát biểu sau:
(a) M là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Tổng khối lượng muối X và Y thu được là 16,5 gam.
(c) Khí T là thành phần chính của khí thiên nhiên.
(d) X và M đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Axit hóa các muối X và Y đều thu được axit có cùng số nguyên tử H.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 4.       C. 3.         D. 2.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!