[2026] Thi thử TN liên trường Nghệ An 2 (Lần 1)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 035
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1A | 2D | 3B | 4C | 5B | 6D | 7A | 8A | 9B |
| 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | |||||||
| (b) | 26 | 27 | 28 | ||||
| (c) | |||||||
| (d) |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện cần để phản ứng cháy xảy ra?
A. Chất xúc tác. B. Chất cháy. C. Nguồn nhiệt. D. Chất oxi hoá.
(Xem giải) Câu 2. Cho phản ứng thuận nghịch N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g). Ban đầu người ta nạp hỗn hợp N2 và H2 theo tỷ lệ mol 1 : 3 với xúc tác và điều kiện phản ứng thích hợp. Khi đạt tới trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hỗn hợp thu được có số mol NH3 gấp đôi số mol N2.
B. Hỗn hợp thu được có số mol các chất bằng nhau.
C. Hỗn hợp thu được luôn có N2 và H2 tỷ lệ mol 1 : 4.
D. Hỗn hợp thu được có 3 khí với tỷ lệ mol không đổi.
(Xem giải) Câu 3. Để bảo quản mẫu máu và các mô sinh học, người ta dùng N2 lỏng. Ứng dụng này dựa vào tính chất nào của đơn chất N2?
A. Hoạt động tốt ở nhiệt độ thường, không độc.
B. Hoá lỏng ở nhiệt độ thấp, không độc, trơ ở nhiệt độ thường.
C. Vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
D. Phổ biến trong tự nhiên, không độc.
(Xem giải) Câu 4. Loại phân bón nào sau đây cung cấp nguyên tố P cho cây trồng?
A. Đạm urea. B. Phân xanh. C. Phân lân nung chảy. D. Phân kali.
(Xem giải) Câu 5. Để kích thích cho cây cao su tiết ra nhiều mủ hơn, nhiều hộ nông dân đã sử dụng chất kích thích tăng trưởng có thành phần chính là ethylene để bơm vào cây. Công thức của ethylene là
A. CH4. B. C2H4. C. C2H6. D. C2H2.
(Xem giải) Câu 6. Ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5 là ester có mùi dứa chín được sử dụng trong công nghiệp chế tạo hương, dung môi. Tên gọi của X là
A. methyl propionate. B. ethyl acetate. C. methyl acrylate. D. ethyl propionate.
(Xem giải) Câu 7. ALA là một acid béo thuộc nhóm thiết yếu vì cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài. Cấu trúc khung carbon của ALA như hình vẽ.

Công thức phân tử của ALA là
A. C18H30O2. B. C17H30O2. C. C18H32O2. D. C18H28O2.
(Xem giải) Câu 8. Chất hữu cơ X được dùng phổ biến trong lĩnh vực mỹ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thuỷ phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được X. Chất X là
A. glycerol. B. acetic acid. C. ethanol. D. stearic acid.
(Xem giải) Câu 9. Glucose là chất dinh dưỡng có giá trị đối với con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể. Số nguyên tử Hydrogen trong phân tử glucose là
A. 6. B. 12. C. 5. D. 11.
(Xem giải) Câu 10. Saccharose và Maltose là đồng phân của nhau. Thuỷ phân saccharose và maltose đều thu được monosaccharide X. X là
A. glucose. B. fructose. C. gluconic acid. D. ethanol.
(Xem giải) Câu 11. Amine CH3-NH-CH3 có tên gốc chức là
A. N-methylmethanamine. B. dimethylamine.
C. N-ethan-1-amine. D. methylmethanamine.
(Xem giải) Câu 12. Tripeptide Ala-Ala-Val có công thức phân tử là
A. C10H19O4N3. B. C10H23O6N3. C. C11H21O4N3. D. C9H17O4N3.
(Xem giải) Câu 13. Polypropylene (PP) là vật liệu polymer quen thuộc, được sử dụng để sản xuất vật liệu cách điện, chai lọ, bình chứa …. PP được trùng hợp từ monomer nào sau đây?
A. CH2=CH2. B. CH2=CHCl. C. CH2=CH-CH3. D. CH3-CH2Cl.
(Xem giải) Câu 14. Polymer X thuộc loại polymer tổng hợp, kém bền trong môi trường acid và kiềm, mềm, dai, được sử dụng để sản xuất đồ may mặc. X là
A. tơ tằm. B. sợi bông. C. sợi olon. D. sợi capron.
(Xem giải) Câu 15. Trong pin Galvani chuẩn Zn – Cu, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cực âm là Cu, tại cực âm xảy ra sự khử Cu2+.
B. Cực dương là Cu, tại cực dương xảy ra sự khử Cu.
C. Cực dương là Cu, tại cực dương xảy ra sự khử Cu2+.
D. Cực âm là Zn, tại cực âm xảy ra sự khử Zn2+.
(Xem giải) Câu 16. Để sản xuất nhôm trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy Al2O3. Trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3, tại cathode xảy ra
A. sự oxi hoá Al3+. B. sự khử O2-. C. sự oxi hoá O2-. D. sự khử Al3+.
(Xem giải) Câu 17. Một trong các phương pháp sử dụng để điều chế khí hydrogen và oxygen là điện phân nước trong dung dịch chất điện li với các điện cực trơ. Chất điện li nào phù hợp cho phản ứng điện phân nước để điều chế khí hydrogen và oxygen?
A. NaCl. B. CuSO4. C. Na2SO4. D. KBr.
(Xem giải) Câu 18. Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau:
(1) X2+(aq) + Y+(aq) → X3+(aq) + Y(s) (2) X(s) + 2X3+(aq) → 3X2+(aq)
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử?
A. 3 2
o
EX /X > EoX /X 2 > EoY /Y . B. EoY /Y > EoX /X 3 2 > EoX /X 2 .
C. 3 2
o
EX /X > EoY /Y > EoX /X 2 . D. EoY /Y > EoX /X 2 > EoX /X 3 2 .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 1. Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy sản xuất biodiesel thực hiện 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: ester hoá acid tự do bằng acid H2SO4 với methanol (acid-catalyzed esterification) để giảm lượng acid tự do.
Giai đoạn 2: transester hoá theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH (NaOH) → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3
a) Biodiesel và chất béo có cùng thành phần nguyên tố.
b) Biodiesel là loại nhiên liệu hoá thạch, dầu mỡ đã qua chiên rán có thể dùng để tái chế thành biodiesel.
c) Biodiesel kém bền trong môi trường acid và môi trường kiềm.
d) Biodiesel cũng có đầu ưa nước và đuôi dài kị nước giống với xà phòng nên có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
(Xem giải) Câu 2. Lactose là một loại đường có trong sữa, là đồng phân của saccharose, thuỷ phân Lactose tạo hai chất là glucose và galactose là đồng phân của nhau. Lên men glucose được lactic acid. Quá trình sản xuất sữa chua trong công nghiệp, giai đoạn thuỷ phân được tiến hành nhờ enzyme -galactosidase (lactase); giai đoạn lên men được tiến hành nhờ vi khuẩn lactic. Trong quá trình lên men, galactose chuyển hoá được thành glucose.
a) Lactose có công thức phân tử là C6H12O6.
b) Lactose là một disaccharide.
c) Từ 1 phân tử lactose, qua quá trình lên men lactic hoàn toàn sẽ thu được 2 phân tử lactic acid.
d) Khi ủ sữa chua tại nhà từ sữa, người ta thường cho thêm “sữa mồi” là sữa chua đã được lên men nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng do men lactic trong “sữa mồi” đóng vai trò chất xúc tác.
(Xem giải) Câu 3. Cao su thiên nhiên được sản xuất từ mủ của cây cao su. Mủ cao su là một chất lỏng màu trắng sữa, được khai thác bằng cách cạo vỏ cây. Sau khi thu hoạch, mủ cao su phải trải qua nhiều công đoạn như bảo quản, đông tụ, cán ép, sấy khô và lưu hoá để tạo ra các sản phẩm cao su có tính đàn hồi và độ bền cao, phục vụ cho đời sống và sản xuất. Trong quá trình chế tạo cao su, từ mủ cao su tươi đến cao su khô có hiệu suất trung bình 35%, còn từ cao su khô đến loại cao su có thể dùng để sản xuất lốp xe ô tô có hiệu suất chuyển hoá 90%. Lốp xe ô tô, xe máy… ngoài thành phần là cao su thiên nhiên còn có cao su tổng hợp, than đen, thép, vải, phụ gia… trong đó thành phần cao su thiên nhiên chiếm 50% về khối lượng.
a) Thành phần chính của cao su thiên nhiên là polyisoprene.
b) Cao su lưu hoá là polymer tự nhiên.
c) Phản ứng lưu hoá cao su là phản ứng tăng mạch polymer.
d) Một nhà máy có quy mô trung bình mỗi ngày sản xuất được 10 000 lốp ô tô, mỗi lốp nặng 8 kg thì cần chuẩn bị 127 tấn mủ cao su tươi. (Quá trình tính toán chỉ làm tròn bước cuối cùng đến hàng đơn vị.)
(Xem giải) Câu 4. Trong thực tế, kim loại đồng được tách ra từ các loại quặng bằng phương pháp nhiệt luyện, khi đó, người ta thu được đồng vỉ (blister copper) còn chứa các tạp chất Zn, Fe, Pb, Ag, Au. Để sản xuất dây dẫn điện bằng đồng cần phải có đồng tinh khiết. Người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực là đồng vỉ được đúc thành tấm lớn và tấm đồng tinh khiết mỏng ở hiệu điện thế thích hợp sao cho chỉ có các kim loại có tính khử lớn hơn hoặc bằng Cu mới bị oxi hoá và các cation kim loại có tính oxi hoá lớn hơn hoặc bằng Cu2+ mới bị khử.
a) Tấm đồng vỉ là anode và tấm đồng tinh khiết là cathode.
b) Khối lượng dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
c) Phương trình điện phân là 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2.
d) Bùn anode có chứa các kim loại quý như Ag, Au.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1. Để sản xuất HNO3, giai đoạn đầu người ta oxi hoá NH3 có xúc tác Pt ở 900°C bằng oxygen không khí theo phản ứng: 2NH3 (g) + 5/2O2 (g) 2NO (g) + 3H2O (l). Cho bảng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau
Chất NH3 (g) NO (g) H2O (l)
∆𝐟𝐇𝟐𝟗𝟖 𝟎 (kJ/mol) – 46,1 90,3 – 285,8
Oxi hoá NH3 tạo ra 2 mol NO theo phản ứng trên ở điều kiện chuẩn toả ra bao nhiêu kJ nhiệt? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 2. Có bao nhiêu ester C5H10O2 mà khi xà phòng hoá tạo ra muối acetate?
(Xem giải) Câu 3. Ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, tinh bột sắn (loại chứa 98% tinh bột thuần tuý) thường được sử dụng để sản xuất glucose qua phương pháp thuỷ phân bởi enzyme. Một nhà máy cần sản xuất 2 triệu chai dịch chuyền glucose 5%, thể tích mỗi chai 500 mL (5 gam glucose trong 100 mL nước cất pha tiêm) thì cần bao nhiêu tấn tinh bột sắn? Giả sử hiệu suất quá trình sản xuất là 92%, chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị.
(Xem giải) Câu 4. Để lọ đựng dung dịch HCl đậm đặc được mở nắp gần với lọ đựng chất X (cũng mở nắp) thấy có hiện tượng “khói trắng”. Trong các chất: CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C2H5NH2; có bao nhiêu chất thoả mãn X?
(Xem giải) Câu 5. Cho các phát biểu sau:
1. Aminoacid là các chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.
2. Peptide mạch hở có n gốc -aminoacid (phân tử các aminoacid đều có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) thì có n-1 liên kết peptitde.
3. Có thể dùng dung dịch CuSO4 loãng và dung dịch NaOH để phân biệt dipeptide và các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên.
4. Để rửa sạch lọ đựng aniline sau khi làm thí nghiệm thì có thể tráng bằng dung dịch HCl loãng rồi rửa lại bằng nước.
5. Cho dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng xuất hiện kết tủa màu vàng.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ bé đến lớn.
(Xem giải) Câu 6. Cho các giá trị thế điện cực của các cặp oxi hoá – khử như sau
Cặp oxi hoá/khử Zn2+/Zn Fe2+/Fe Cd2+/Cd Cu2+/Cu Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) -0,76 – 0,44 -0,4 +0,34 +0,8
Có thể tạo được bao nhiêu pin Galvani chuẩn trong đó Ag là cathode từ các cặp oxi hoá/ khử nói trên?

Bình luận