You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

[2020] Thi thử THPT Quốc gia chuyên Quốc học Huế (Lần 1)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1B 2C 3B 4D 5A 6D 7C 8A 9C 10B
11A 12C 13D 14B 15D 16D 17A 18B 19D 20B
21A 22B 23D 24D 25C 26C 27C 28C 29A 30D
31B 32A 33A 34C 35A 36A 37C 38B 39A 40D

(Xem giải) Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin.
(b) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.
(c) Sục khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH.
(d) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng.
(e) Cho dung dịch metyl fomat vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
(g) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

A. 5.       B. 6.       C. 4.         D. 3.

Câu 2: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

A. Cl2 + Ca(OH)2 (sữa) → CaOCl2 + H2O        B. 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + H2O

C. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O       D. CH2=CH2 + HCl → C2H5Cl

(Xem giải) Câu 3: Cho các phát biểu sau
(1) Trong các phân tử amin, nhất thiết phải chứa nguyên tử nitơ.
(2) Các amin chứa từ 1C đến 4C đều là chất khí ở điều kiện thường.
(3) Trong phân tử đipeptit mạch hở có chứa hai liên kết peptit.
(4) Trong phân tử metylamoni clorua, cộng hóa trị của nitơ là IV.
(5) Dung dịch anilin làm mất màu nước brom.
Những phát biểu đúng là.

A. (1), (3), (5).       B. (1), (4), (5).       C. (2), (4), (5)       D. (1), (2), (3).

Câu 4: Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức phân tử của saccarozơ là

A. (C6H10O5)n.       B. C6H12O6.       C. C12H24O11.       D. C12H22O11.

Câu 5: Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào sau đây?

A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.       B. SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2.

C. SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si.       D. SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.

(Xem giải) Câu 6: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl.
(2) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M.
(3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3.
(4) Để miêng tôn (Fe tráng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm.
(5) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
Số thí nghiệm có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa là

A. 2.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

(Xem giải) Câu 7: Các chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

A. (NH4)2CO3, K2SO4, (CH3COO)2Ca.       B. Zn(NO3)2; (CH3COO)2Pb, NaCl.

C. Al2(SO4)3, MgCl2; Cu(NO3)2.       D. HCOONa; Mg(NO3)2, HCl.

Câu 8: Một số loại khẩu trang y tế có chứa chất bột màu đen để tăng khả năng lọc không khí. Chất đó là

A. than hoạt tính.       B. thạch cao.       C. đá vôi.       D. muối ăn.

Câu 9: Chất nào là chất khí ở điều kiện thường?

A. Alanin.       B. Anilin.       C. Metylamin.       D. Etyl axetat.

Câu 10: Axit aminoaxetic không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây ?

A. H2SO4 loãng.       B. KCl.       C. NaOH.        D. HCl.

Câu 11: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh

A. C2H5NH2.        B. CH3CH(NH2)COOH.

C. HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH.       D. HCOOH.

Câu 12: Chất nào sau đây KHÔNG làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?

A. Ca(OH)2.       B. Na2CO3.       C. HCl.       D. NaOH.

(Xem giải) Câu 13: Nguyên tố nào sau đây có bán kính ion nhỏ hơn bán kính nguyên tử tương ứng?

Bạn đã xem chưa:  [2020] Giải chi tiết 20 đề thầy Tào Mạnh Đức (04/20)

A. Clo.       B. Lưu huỳnh.       C. Neon.       D. Natri.

(Xem giải) Câu 14: Một mol hợp chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư tạo nhiều mol khí nhất?

A. FeO.       B. FeS.       C. FeCO3.       D. Fe3O4.

Câu 15: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là

A. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.       B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.

C. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.       D. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.

(Xem giải) Câu 16: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ nitron, tơ capron, tơ nilon-6,6, tơ visco. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

Câu 17: Chất nào sau đây là muối axit?

A. NaHSO4.       B. Na2SO4.       C. NaCl.       D. KNO3.

(Xem giải) Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH, thu được natri axetat và anđehit fomic.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí.
(d) Tinh bột thuộc loại đisaccarit.
(e) Khi thủy phân anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.
(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
Số phát biểu đúng là

A. 4          B. 2          C. 5          D. 3

(Xem giải) Câu 19: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

A. CH3COOH và C2H5OH.       B. CH3COOH và CH3OH.

C. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.       D. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.

(Xem giải) Câu 20: Cho dãy các chất: Phenyl axetat, metyl axetat, anlyl axetat, tripanmitin, etyl fomat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng tạo ra ancol là

A. 5.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 21: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

A. 54,0%.       B. 49,6%.       C. 27,0%.       D. 48,6%.

(Xem giải) Câu 22: Hòa tan hết 2,055 gam một kim loại M vào dung dịch Ba(OH)2, có một khí thoát ra và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 2,025 gam. Kim loại M là

A. Zn.       B. Ba.       C. Be.       D. Al.

(Xem giải) Câu 23: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

A. 0,20 mol.        B. 0,25 mol.        C. 0,10 mol.        D. 0,15 mol.

(Xem giải) Câu 24: Cho các chất axit fomic, axit acrylic, phenol, metyl axetat lần lượt phản ứng với Na, dung dịch NaOH đun nóng Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

A. 8.       B. 6.       C. 5.       D. 7.

(Xem giải) Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2.
(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3.
(g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia của Sở GDĐT Vĩnh Phúc (Mã đề 420)

A. 5.          B. 2.          C. 3.          D. 4.

(Xem giải) Câu 26: Hòa tan hết 3,24 gam kim loại X trong 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,032 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Kim loại X là

A. K.          B. Zn.          C. Al.          D. Cr.

(Xem giải) Câu 27: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là :

A. 23,4 và 56,3     B. 23,4 và 35,9      C. 15,6 và 27,7     D. 15,6 và 55,4

Câu 28: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
Y Quỳ tím Quỳ tím chuyện thành màu xanh
X, Z Dung dịch AgNO3/NH3, t° Tạo kết tủa Ag
T Dung dịch Br2 Kết tủa trắng
Z Cu(OH)2 Tạo dung dịch xanh lam

X, Y, Z, T lần lượt là

A. Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.          B. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin

C. Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol.          D. Lysin, Etyl fomat, glucozơ, anilin.

Câu 29: Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột làm bánh người ta thường cho thêm hóa chất nào trong số các hóa chất sau đây?

A. NH4HCO3.          B. NaCl.          C. Na2CO3.          D. NaNO3.

(Xem giải) Câu 30: Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl thu được 2,352 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

A. 11,195.          B. 12,405.          C. 7,2575.          D. 10,985.

(Xem giải) Câu 31: Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5. Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng binh tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của x là

A. 0,25.           B. 0,22.           C. 0,28.           D. 0,27.

(Xem giải) Câu 32: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là

A. 0,20.          B. 0,15.          C. 0,25.          D. 0,10.

(Xem giải) Câu 33: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX> MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là

A. C2H3COOH và 43,90%.            B. C3H5COOH và 54,88%.

C. C2H5COOH và 56,10%.            D. HCOOH và 45,12%.

(Xem giải) Câu 34: Hợp chất X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
C10H8O4 + 2NaOH → X1 + X2.
X1 + 2HCl → X3 + 2NaCl
nX3 + nX2 → Poli(etylen terephtalat) + 2nH2O
Cho các phát biểu sau:
(1) Số nguyên tử H của X3 lớn hơn X2.
(2) Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
(3) Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.
Số phát biểu đúng là

Bạn đã xem chưa:  Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (05/36)

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 35: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và Al(NO3)3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên.

Giá trị của m là

A. 5,97.           B. 7,26.           C. 7,68.           D. 7,91.

(Xem giải) Câu 36: Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở, thuần chức gồm 2 ancol đơn chức, kếp tiếp trong dãy đồng đẳng và 1 este 2 chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít O2 đktc, thu được 14,96 gam CO2 và 9 gam H2O. Mặt khác nung nóng 18,48 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 5,36 gam một muối duy nhất và hỗn hợp Y chứa 2 ancol. Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc ở 140°C thu được m gam hỗn hợp ete. Hiệu suất ete hóa của 2 ancol trong T đều bằng 80%. Giá trị gần nhất của m:

A. 10          B. 4,0         C. 11          D. 9,0

(Xem giải) Câu 37: Hỗn hợp X gồm a mol Mg và 2a mol Fe. Cho hỗn hợp X tác dụng với O2 sau một thời gian thu được (136a + 11,36) gam hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3 sản phẩm khử có cùng số mol gồm NO; N2O; NH4NO3. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 647a gam chất rắn khan. Đốt hỗn hợp X bằng V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) thu được hỗn hợp Z gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan hỗn hợp Z cần vừa đủ 0,8 lít dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 354,58 gam kết tủa. Giá trị của V là:

A. 12,32          B. 14,56          C. 15,68          D. 16,80

(Xem giải) Câu 38: Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 : 2, có tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 78,10 gam M thu được 0,40 mol A1, 0,22 mol A2 và 0,32 mol A3. Biết A1, A2, A3 đều có dạng NH2-CnH2n-COOH. Mặt khác, cho x gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được y gam muối. Đốt cháy hoàn toàn y gam muối này cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của y gần nhất với

A. 56,18.       B. 37,45.       C. 17,72.       D. 47,95.

(Xem giải) Câu 39: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Al, Mg, MgO trong dung dịch hỗn hợp chứa HNO3 (0,34 mol) và KHSO4. Sau phản ứng thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, H2 và NO2 với tỉ lệ mol tương ứng 10 : 5 : 3 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 2,28 mol NaOH tham gia phản ứng, đồng thời thấy có 17,4 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm khối lượng MgO trong hỗn hợp ban đầu là

A. 29,41%.         B. 26,28%.         C. 32,14%.         D. 28,36%.

(Xem giải) Câu 40: Tiến hành điện phân 100 gam dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3; 0,1 mol CuCl2 và 0,16 mol HCl (với hai điện cực trơ) đến khi có khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Đem phần dung dịch cho tác dụng hết với 150 gam dung dịch chứa AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 90,08 gam kết tủa và dung dịch Y chứa một muối duy nhất có nồng độ a%. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 34,5%.       B. 33,5%.       C. 30,5%.       D. 35,5%.

Bình luận

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!