[2026] Thi thử TN trường Phụ Dực – Hưng Yên (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 096

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1B 2C 3A 4C 5D 6A 7A 8C 9C
10A 11A 12C 13C 14C 15C 16A 17C 18B
19 20 21 22
(a) Đ Đ Đ Đ
(b) S Đ Đ Đ
(c) S S Đ S
(d) Đ Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
27,2 3 1213 134 413 2

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cisplatin [Pt(NH3)2Cl2] là một phức chất được sử dụng rộng rãi làm thuốc hoá trị liệu điều trị ung thư nhờ khả năng ức chế sự phân chia tế bào. Số lượng phối tử trong phức chất này là

A. 2.       B. 4.       C. 6.         D. 8.

(Xem giải) Câu 2. Pin Lithium-Sulfur (Li-S) là công nghệ lưu trữ năng lượng thế hệ mới với mật độ năng lượng vượt trội. Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Li+/Li là -3,040V và S/S2- là -0,480V. Sức điện động chuẩn (E°pin) của pin Li-S là

A. +3,520 V.       B. -2,560 V.       C. +2,560 V.       D. +1,280 V.

(Xem giải) Câu 3. “Ăn mòn hóa học là quá trình …(1)…, trong đó các electron của …(2)… chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

A. oxi hóa – khử, kim loại.       B. oxi hóa – khử, phi kim.

C. oxi hoá, phi kim.       D. oxi hóa – khử, ion kim loại.

(Xem giải) Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của phân tử amylopectin?

A. Mạch không phân nhánh, xoắn lại thành hình lò xo.

B. Các gốc α-glucose chỉ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.

C. Mạch phân nhánh, có cả liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.

D. Chứa các gốc β-glucose liên kết bằng liên kết β-1,4-glycoside.

(Xem giải) Câu 5. Khảo sát phổ khối lượng (MS) của một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O), người ta thu được các tín hiệu cực đại (peak) tương ứng với tỉ số của các mảnh ion như sau:

Mảnh ion Tỉ số m/z Cường độ tương đối (%)
[CH3O]+ 31 15
[CHO]+ 29 100
[M]+ 60 45

Dựa vào dữ liệu đã cho, công thức cấu tạo phù hợp với X là

A. CH3COOH.       B. CH3COOCH3.       C. CH3CH2CH2OH.       D. HCOOCH3.

(Xem giải) Câu 6. Trong các vụ hỏa hoạn, những vật liệu cháy chứa thành phần nitrogen khi cháy còn phát sinh khí HCN, độc tính cao hơn cả CO (khí thường gây ngộ độc chết người khi sưởi ấm bằng than trong phòng kín). Vật liệu nào sau đây khi cháy có khả năng tạo khí HCN?

A. Tơ olon (nitron).       B. Polyethylene.       C. Polystyrene.       D. Poly(vinyl chloride).

(Xem giải) Câu 7. NaHCO3 là hợp chất kém bền nhiệt, nó bắt đầu bị phân hủy ở khoảng 120°C. Trong thực tế dùng NaHCO3 làm bột nở trong chế biến thực phẩm. Sản phẩm quá trình nhiệt phân NaHCO3 là

A. Na2CO3, CO2, H2O.       B. Na2O, Na2CO3, H2.       C. Na, CO2, H2.       D. Na2CO3, C, H2.

(Xem giải) Câu 8. Caffeine (có nhiều trong hạt cà phê, lá trà) là một chất kích thích thần kinh trung ương. Phân tử caffeine chứa các nguyên tử nitrogen mang cặp electron tự do.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phổ khối lượng (MS) của caffeine có giá trị m/z cao nhất là 194.

B. Caffeine có tính base và có thể tạo muối với acid.

C. Một phân tử caffeine có chứa hai nhóm chức ketone.

D. Sử dụng caffeine quá nhiều một ngày có thể gây mất ngủ, căng thẳng, nhịp tim tăng…

(Xem giải) Câu 9. Chuyển hoá khí nhà kính thành nhiên liệu (Methanation) đang là xu hướng Hoá học xanh:
.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn:
Chất

kJ

kJ

Biến thiên enthalpy chuẩn ( ) của phản ứng trên là

A. +164,9 kJ.       B. +558,4 kJ.       C. -164,9 kJ.       D. -558,4 kJ.

(Xem giải) Câu 10. Hợp chất hữu cơ là nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của hợp chất này là

A. methyl methacrylate.       B. methyl acrylate.       C. ethyl methacrylate.       D. propyl acetate.

Bạn đã xem chưa:  [2025] Thi thử TN sở GDĐT Hưng Yên (Lần 1 - Đề 1)

(Xem giải) Câu 11. Trong quy trình Bayer làm sạch quặng bauxite ( ngậm nước và tạp chất , ) trước khi điện phân, người ta sử dụng hóa chất nào sau đây để hòa tan ?

A. Dung dịch NaOH đặc nóng.       B. Dung dịch HCl đặc.

C. Nước cất ở nhiệt độ cao.       D. Dung dịch NH3 dư.

(Xem giải) Câu 12. Gốc tự do là một trong những tác nhân chính gây phá huỷ tầng ozone trong khí quyển. Trong số các tiểu phân sinh ra từ khí thải và các hợp chất CFCs sau đây: , , , , có bao nhiêu tiểu phân là gốc tự do?

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 13. Silicon (Si) là chất bán dẫn cốt lõi trong ngành công nghiệp vi mạch. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là

A. .       B. .       C. .       D. .

(Xem giải) Câu 14. Poly(ethylene terephthalate) (PET) sau khi sử dụng có thể được tái chế bằng hoá học thông qua quá trình đun nóng với dung dịch kiềm mạnh (NaOH dư) để phân tách thành các monomer ban đầu. Quá trình này được gọi là phản ứng

A. trùng hợp.       B. ester hoá.       C. thuỷ phân.       D. hidrogen hoá.

(Xem giải) Câu 15. Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Hợp chất thuộc loại

A. amine bậc một.       B. amine bậc hai.       C. amine bậc ba.       D. muối ammonium.

(Xem giải) Câu 16. Cho các biện pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa như sau:
(a) Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng. (b) Hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon.
(c) Mang theo túi đựng khi đi mua sắm. (d) Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học.
(e) Phân loại rác thải tại nguồn. (g) Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường.

(1) (2) (3)
Các hình ảnh trên chú thích cho việc sử dụng biện pháp nào?

A. c, d, e.       B. b, c, d.       C. c, d, a.       D. b, c, a.

(Xem giải) Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18: Trong kĩ thuật chống ăn mòn điện hoá cho các bồn chứa xăng dầu bằng thép (hợp kim Fe-C) chôn ngầm dưới đất, người ta áp dụng phương pháp bảo vệ bằng “anode hi sinh”. Các kĩ sư cần lựa chọn một kim loại thích hợp để gắn vào vỏ bồn.
Cặp oxi hoá – khử

Thế điện cực chuẩn (V)

+0,799

Câu 17. Dựa vào nguyên lí bảo vệ điện hoá và số liệu ở bảng trên, nhóm kim loại nào sau đây không thể được sử dụng làm “anode hi sinh” để bảo vệ vỏ bồn thép?

A. Mg và Zn.       B. Al và Zn.       C. Cu và Ag.       D. Mg và Al.

Câu 18. Cho các phát biểu sau về quá trình bảo vệ bồn chứa bằng anode hi sinh (giả sử chọn kẽm Zn làm anode):
(a) Khối Zn bị oxi hoá thay cho sắt trong thép.
(b) Bồn thép đóng vai trò là cực âm (cathode).
(c) Nước ngầm và muối khoáng trong đất đóng vai trò là dung dịch điện li.
(d) Hiệu điện thế sinh ra giữa hai điện cực càng lớn ( ) thì tốc độ tiêu hao của khối anode càng chậm.
Số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1. Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát mức độ phản ứng của các kim loại khác nhau (Cobalt, Magnesium, Zinc) với hydrochloric acid (HCl) bằng cách đo sự gia tăng nhiệt độ của dung dịch sau phản ứng. Học sinh tiến hành như sau:
• Bước 1: Đong 50 cm³ dung dịch HCl vào cốc polystyrene. Đo và ghi lại nhiệt độ ban đầu của acid.
• Bước 2: Thêm một lượng bột kim loại cố định (một thìa) vào cốc chứa acid. Khuấy đều để đảm bảo phản ứng xảy ra hoàn toàn. Quan sát và ghi lại nhiệt độ cao nhất của dung dịch sau phản ứng.
• Bước 3: Tính mức tăng nhiệt độ bằng cách lấy nhiệt độ cao nhất trừ đi nhiệt độ ban đầu. Lặp lại các bước trên thêm ba lần cho mỗi kim loại để đảm bảo kết quả chính xác. Tính giá trị trung bình của mức tăng nhiệt độ cho mỗi kim loại.
Kết quả của học sinh:
Kim loại Nhiệt độ tăng (oC) Nhiệt độ tăng trung bình (oC)
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4
Co 6 7 5 9 7
Mg 54 50 37 55 t
Zn 18 16 18 20 18
a) Thí nghiệm trên đạt được mục tiêu với giả thuyết: “kim loại hoạt động mạnh hơn sẽ tạo ra phản ứng với hydrochloric acid mãnh liệt hơn, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ lớn hơn”.
b) Nhiệt độ tăng trung bình của kim loại Magnesium trong thí nghiệm của học sinh có giá trị t = 50oC.
c) Lượng kim loại thêm vào mỗi lần không cần phải cố định, vì điều đó không ảnh hưởng đến kết quả do tốc độ phản ứng không thay đổi.
d) Kết quả thí nghiệm cho thấy Zinc phản ứng với dung dịch HCl mạnh hơn kim loại cobalt.

Bạn đã xem chưa:  [2025] Thi thử TN trường Lê Thánh Tông - TP Hồ Chí Minh

(Xem giải) Câu 2. Tơ Kevlar (poly(p-phenylene terephthalamide)) là một loại vật liệu polymer siêu bền, nhẹ, chịu nhiệt tốt, cứng gấp 5 lần thép (cùng khối lượng) nên được ứng dụng làm áo giáp chống đạn, mũ bảo hiểm quân đội, vật liệu hàng không.. Kevlar được tổng hợp từ phản ứng giữa -phenylenediamine ( ) và terephthaloyl chloride ( ) theo phương trình:

a) Phản ứng điều chế tơ Kevlar từ p -phenylenediamine và terephthaloyl chloride thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
b) Trong điều kiện thích hợp, tơ Kevlar có thể bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch acid hoặc dung dịch kiềm.
c) Để sản xuất 1000 tấm áo giáp chống đạn (biết mỗi tấm chứa 1,19 kg tơ Kevlar) với hiệu suất của quá trình tổng hợp đạt 80%, khối lượng nguyên liệu -phenylenediamine thương mại (có độ tinh khiết 90%) cần sử dụng là 675 kg.
d) Trong cấu trúc mạch polymer của Kevlar có chứa các liên kết amide -CONH-.

(Xem giải) Câu 3. Aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp bằng phản ứng giữa salicylic acid và acetic anhydride.

Để kiểm tra độ tinh khiết của Aspirin sau khi kết tinh, học sinh sử dụng phổ hồng ngoại (IR). Biết tín hiệu (peak) đặc trưng:
Liên kết O-H (carboxylic acid) O-H (phenol) C=O (ester, carboxylic)
Số sóng cm-1 3300 – 2500 3600 – 3200
1780 – 1650
a) Trên phổ IR của Aspirin tinh khiết chắc chắn phải có tín hiệu hấp thụ mạnh ở vùng 1780 – 1650 .
b) Nếu phổ IR của sản phẩm vẫn còn tín hiệu hấp thụ rõ nét ở vùng 3600 – 3200 , chứng tỏ sản phẩm có thể bị lẫn salicylic acid chưa phản ứng hết.
c) Phản ứng tổng hợp Aspirin từ salicylic acid thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
d) Để sản xuất một lô hàng gồm 1,5 triệu viên thuốc aspirin, mỗi viên chứa 500 mg hoạt chất tinh khiết, một nhà máy dược phẩm sử dụng nguyên liệu đầu vào là salixylic acid thô có độ tinh khiết 96% (về khối lượng). Biết rằng hiệu suất của phản ứng tổng hợp đạt 85%, và quá trình tinh chế sau đó làm hao hụt 10% lượng aspirin đã tạo thành. Khối lượng salixylic acid thô tối thiểu cần dùng để sản xuất đủ lượng viên thuốc trên theo đúng quy trình là 783 kg. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 4. Tiến hành hai thí nghiệm độc lập về pin điện hóa và điện phân như sau:
• Thí nghiệm 1: Một nhóm học sinh lắp đặt một pin điện hóa Zn−Cu ở trạng thái chuẩn: nồng độ mỗi dung dịch muối Zn(NO3)2 và Cu(NO3)2 là 1M (25∘C), nối bằng cầu muối.
• Thí nghiệm: Tại một phòng thí nghiệm công nghiệp, người ta tiến hành điện phân 200 mL dung dịch AgNO3 1M sử dụng nguồn điện một chiều có điều chỉnh áp. Để quá trình điện phân diễn ra có hiệu quả và tốc độ đáng kể, người ta đo được điện áp thực tế cần đặt vào hai điện cực graphite (trơ) là 2,5 V.
Biết thế điện cực chuẩn: = −0,76 V; = +0,34 V; = +0,799 V
a) Sức điện động chuẩn của pin điện hóa (Zn−Cu) ở thí nghiệm 1 là 1,10 V.
b) Trong thí nghiệm 2, nếu muốn nồng độ Ag⁺ giảm đi 0,1 M, cần duy trì dòng điện ổn định 1,93 A từ nguồn điện công nghiệp trong thời gian đúng 1000 giây.
c) Giả sử ta kết hợp 2 hệ thống: sử dụng nguồn điện pin điện hóa Zn-Cu để điện phân dung dịch AgNO3, khi đó, điện cực Zn của pin sẽ được nối với anode của bình điện phân; và điện cực Cu của pin sẽ được nối với cathode của bình điện phân.
d) Nếu thay thế nguồn điện công nghiệp trong thí nghiệm 2 bằng chính pin điện hóa được lắp đặt ở thí nghiệm 1 để làm nguồn cung cấp điện, quá trình điện phân Ag⁺ sẽ không thể diễn ra ở tốc độ có ý nghĩa thực tiễn.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN sở GDĐT Sơn La (Lần 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Aspartame ( ) là một chất tạo ngọt nhân tạo ít calo, có độ ngọt gấp khoảng 200 lần đường saccharose. Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong phân tử aspartame. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 2. Cho các phức chất sau: , , , , . Có bao nhiêu phức chất chứa nguyên tử trung tâm có số oxi hóa +3?

(Xem giải) Câu 3. Một loại chất béo có chứa thành phần như sau:
Triglyceride Tristearin Tripalmitin Triolein Tạp chất
Thành phần % khối lượng 44,50% 24,18% 26,52% 4,8%
(Trong tạp chất không chứa gốc của acid béo)
Một nhà mày sản xuất xà phòng bằng cách xà phòng hóa 100 kg chất béo trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất phản ứng của từng chất là 80%. Toàn bộ lượng muối của các acid béo được đem để sản xuất xà phòng (chứa 72% khối lượng là muối của các acid béo). Lượng xà phòng này đem đóng gói thành xà phòng thành phẩm với quy cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối lượng tịnh là 90 gam. Tính số bánh xà phòng mà nhà máy sản xuất được? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 4. Quá trình Haber-Bosch đóng vai trò xương sống cho ngành công nghiệp phân bón toàn cầu, cho phép tổng hợp ammonia ( ) trực tiếp từ khí nitrogen và hydrogen theo phản ứng:
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) = -91,8 kJ
(1) Phản ứng tổng hợp ammonia là một phản ứng thuận nghịch, thu nhiệt và làm giảm số mol khí của hệ.
(2) Theo nguyên lí Le Chatelier, việc duy trì hệ thống phản ứng ở áp suất rất cao sẽ ưu tiên sự hình thành khí ammonia.
(3) Việc thêm chất xúc tác bột sắt mịn (Fe) vào tháp phản ứng không những làm tăng tốc độ phản ứng mà còn giúp làm thay đổi hằng số cân bằng , từ đó tăng hiệu suất tối đa.
(4) Vì phản ứng có , để đạt được hiệu suất cao nhất về mặt nhiệt động học, các nhà máy thường đun nóng hệ thống lên đến hàng nghìn độ C.
(5) Quá trình hóa lỏng và tách liên tục khí ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng giúp cân bằng luôn dịch chuyển theo chiều thuận.
Liệt phát biểu không đúng theo thứ tự tăng dần là (Ví dụ: 12, 123, 1234…)

(Xem giải) Câu 5. Một tài xế xe con mỗi ngày di chuyển quãng đường là 160 km. Xe di chuyển với tốc độ trung bình 80 km/h. Để duy trì tốc độ này, động cơ xe phải sản sinh một công suất kéo trung bình không đổi là 22,5 kW. Giả thiết xăng chỉ chứa isooctane ( ) có khối lượng riêng là 0,76 g/mL và nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 mol isooctane là 5400 kJ. Động cơ ô tô có hiệu suất chuyển hóa nhiệt thành công cơ học đạt 30%. Biết giá xăng niêm yết là 27.500 đồng/lít. Tổng chi phí tiền xăng mà lái xe phải trả cho mỗi ngày là bao nhiêu nghìn đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 6. Xét thí nghiệm tách tinh dầu sả theo các bước:
• Bước 1: Cho 200 g cây sả đã cắt nhỏ 1 cm vào bình chứa nguyên liệu, thêm nước ngập nguyên liệu 2 cm.
• Bước 2: Lắp bộ dụng cụ chưng cất như hình bên dưới.
• Bước 3: Đun sôi bình cấp hơi nước và đun nóng bình chứa nguyên liệu thu được hỗn hợp nước và tinh dầu trong bình hứng (bình tam giác).
• Bước 4: Chuyển hỗn hợp trong bình hứng vào phễu chiết, thu lấy tinh dầu sả ở lớp trên.

Xét các phát biểu sau:
(a) Phương pháp tách tinh dầu trong thí nghiệm là chưng cất lôi cuốn hơi nước.
(b) Cơ sở của phương pháp là tinh dầu sả tan tốt trong nước và bay hơi cùng nước.
(c) Trong bình tam giác, lớp chất lỏng phía dưới là tinh dầu sả, lớp phía trên là nước.
(d) Nguyên liệu sả nên được cắt nhỏ hoặc đập dập nhẹ tốt nhất là nghiền mịn để tăng hiệu suất thu tinh dầu.
(e) Hỗn hợp nước và tinh dầu có thể sôi ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của từng chất riêng lẻ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!