Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 1)

⇒ Tải file đề bài: Download

Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là

A. C3H7N.                  B. C2H7N.                   C. C3H9N.                   D. C4H9N.

Xem giải

Câu 2: Nilon–6,6 là một loại

A. tơ axetat.              B. tơ poliamit.            C. polieste.                  D. tơ visco.

u 3: α-aminoaxit X chứa một nhóm –NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. H2NCH2COOH                                      B. H2NCH2CH2COOH

C. CH3CH2CH(NH2)COOH                     D. CH3CH(NH2)COOH

Xem giải

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2  bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

A. 16,5 gam.                B. 14,3 gam.               C. 8,9 gam.                  D. 15,7 gam.

Xem giải

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. H2N-CH2-COO-C3H7.                          B. H2N-CH2-COO-CH3.

C. H2N-CH2– CH2-COOH.                       D. H2N-CH2-COO-C2H5

Xem giải

Câu 6: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A. anilin, metyl amin, amoniac.                       B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.

C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.                   D. metyl amin, amoniac, natri axetat.

Câu 7: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là

A. protit luôn chứa chức hiđroxyl.                     B. protit luôn chứa nitơ.

C. protit luôn là chất hữu cơ no.                      D. protit có khối lượng phân tử lớn hơn.

Câu 8: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là

A. X, Y, Z, T.                B. X, Y, T.             C. X, Y, Z.                  D. Y, Z, T.

Câu 9: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

A. dung dịch phenolphtalein.                    B. nước brom.

C. dung dịch NaOH.                                    D. giấy quì tím.

» Anilin tạo kết tủa trắng. Stiren làm mất màu Br2.

Câu 10: Phát biểu không đúng là:

A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO.

B. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

C. Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

D. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (glixin)

Câu 11: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập chất béo (Phần 2)

A. 113 và 152.                    B. 113 và 114.                         C.  121 và 152.               D. 113 và 114.

Xem giải

Câu 12: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HCOO-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là:

A. 2.                          B. 3.                             C. 5.                                    D. 4.

Câu 13: Phát biểu đúng là:

A. tính axit của phenol yếu hơn tính axit của rượu (ancol).

B. cao su thiên nhiên là sản phẩm trùng hợp của isopren.

C. tính bazơ của anilin mạnh hơn tính bazơ của amoniac.

D. các chất etilen, toluen và stiren đều tham gia phản ứng trùng hợp.

Câu 14: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là

A. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.

B. H3N+-CH2-COOHCl, H3N+-CH2-CH2-COOHCl.

C. H3N+-CH2-COOHCl, H3N+-CH(CH3)-COOHCl.

D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.

Câu 15: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCOOH3NCH=CH2.                  B. H2NCH2CH2COOH

C. CH2=CHCOONH4.                      D. H2NCH2COOCH3.

Xem giải

Câu 16: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

A. CH3NH2.                B. CH3COOCH3.                  C. CH3OH.                  D. CH3COOH.

» 3CH3NH2 + 3H2O + FeCl3 → 3CH3NH3Cl + Fe(OH)3

Câu 17: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

A. 85.                   B. 68.                     C. 45.                          D. 46.

» C2H5NH3NO3 + NaOH → C2H5NH2 + NaNO3 + H2O

Câu 18: Muối (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5-NH2 (anilin) tác dụng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-5C). Để điều chế được 14,05 gam  (với hiệu suất 100%), lượng C6H5-NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là

A. 0,1 mol và 0,4 mol.                     B. 0,1 mol và 0,2 mol.

C. 0,1 mol và 0,1 mol.                      D. 0,1 mol và 0,3 mol.

Xem giải

Câu 19: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m­1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là:

A. C4H10O2N2               B. C5H9O4N                  C. C4H8O4N2               D. C5H11O2N

Xem giải

Câu 20: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.                   B. dung dịch NaCl.

C. dung dịch HCl.                  D. dung dịch NaOH.

Câu 21: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?

A. 5                  B. 6                      C. 3                             D. 4

Bạn đã xem chưa:  Amin - Amino Axit - Peptit (Phần 2)

Xem giải

Câu 22: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 8,2.                    B. 10,8.                       C. 9,4.                         D. 9,6.

Xem giải

Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni.

B. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.

C. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí.

D. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Câu 24: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là

A. (H2N)2C3H5COOH.                     B. H2NC2C2H3(COOH)2.

C. H2NC3H6COOH.                          D. H2NC3H5(COOH)2.

Xem giải

Câu 25: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

A. 2                         B. 3                             C. 4                             D. 1

Câu 26: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 . Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là

A. CH3OH và CH3NH2                 B. C2H5OH và N2

C. CH3OH và NH3                         D. CH3NH2 và NH3

» NH2-CH2-COO-CH3 + NaOH → NH2-CH2-COONa + CH3OH

» CH2=CH-COONH4 + NaOH → CH2=CH-COONa + NH3 + H2O

Câu 27: Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau: Benzen → Nitrobenzen → Anilin

Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là

A. 186,0 gam             B. 111,6 gam               C. 55,8 gam                D. 93,0 gam

Xem giải

Câu 28: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N  ; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là

A. C3H7Cl.                 B. C3H8O.                   C. C3H8.                      D. C3H9N.

Câu 29: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

A. 3.                      B. 9.                            C. 4.                            D. 6.

» G-A-P; G-P-A; A-G-P; A-P-G; P-A-G; P-G-A

Câu 30: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

A. C2H6 và C3H8.             B. C3H6 và C4H8             C. CH4 và C2H6           D. C2H4 và C3H6

Xem giải

Câu 31: Phát biểu đúng là:

A. Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-aminoaxit.

B. Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2thấy xuất hiện phức màu xanh đậm.

C. Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ.

D. Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ.

Câu 32: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm (Phần 1)

A. 0,50.                    B. 0,65.                       C. 0,70.                       D. 0,55.

Xem giải

Câu 33: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là

A. 8 và 1,0.               B. 8 và 1,5.                  C. 7 và 1,0.                 D. 7 và 1,5.

Xem giải

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là

A. CH2=CH-NH-CH3.                 B. CH3-CH2-NH-CH3.

C. CH3-CH2-CH2-NH2.                   D. CH2=CH-CH2-NH2.

Xem giải

Câu 35: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là

A. vinylamoni fomat và amoni acrylat.

B. amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.

C. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat.

D. axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic.

Câu 36: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 120.                         B. 60.                          C. 30.                          D. 45.

Xem giải

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

A. 0,1                           B. 0,4                          C. 0,3                          D. 0,2

Xem giải

Câu 38: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là

A. 112,2                     B. 165,6                      C. 123,8                      D. 171,0

Xem giải

Câu 39: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là

A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val                         B. Gly-Ala-Val-Val-Phe

C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly                         D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly

Câu 40: Trung hòa hòan tòan 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là

A. H­2­NCH­2­CH­2­CH­2­CH­2­NH­2­.                      B. CH­3­CH­2­CH­2­­NH­2­.

C. H­2­NCH­2­CH­2­­NH­2­                                       D. H­2­NCH­2­CH­2­CH­2­NH­2­.

Xem giải

Bình luận Facebook

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Nam Lưu

Hay

error: Vui lòng không sao chép !!