Bài tập hữu cơ (cơ bản) – Phần 11

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

(Xem giải ⇐) Câu 401: Hợp chất A có công thức phân tử C4H6Cl2O2. Cho 0,1 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch có chứa 0,3 mol NaOH, thu được dung dịch hỗn hợp trong đó có hai chất hữu cơ gồm ancol etylic và chất hữu cơ X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Khối lượng m là:

A. 9,6 gam           B. 23,1 gam           C. 11,4 gam           D. 21,3 gam

(Xem giải ⇐) Câu 402: Cho 70 gam hỗn hợp phenol và cumen tác dung với dung dịch NaOH 16% vừa đủ, sau phản ứng thấy tách ra hai lớp chất lỏng phân cách, chiết thấy lớp phía trên có thể tích là 80 ml và có khối lượng riêng 0,86g/cm3. % theo khối lượng của cumen trong hỗn hợp là:

A. 26,86%           B. 98,29%           C. 73,14%           D. 56,8%

(Xem giải ⇐) Câu 403: Cho 27,3 gam hỗn hợp A gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol. Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ có trong hỗn hợp A là

A. 21 gam.           B. 22 gam.           C. 17,6 gam.           D. 18,5 gam.

(Xem giải ⇐) Câu 404: Cho 13,62 gam trinitrotoluen (TNT) vào một bình đựng bằng thép có dung tích không đổi 500ml (không có không khí) rồi gây nổ. Sau phản ứng nhiệt độ bình là 1800 °C, áp suất trong bình là P atm, biết rằng sản phẩm khí trong bình sau nổ là hỗn hợp CO, N2, H2. P có giá trị là:

A. 224,38           B. 203,98           C. 152,98           D. 81,6

(Xem giải ⇐) Câu 405: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10O2, cho 9,12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là:

A. 4.           B. 5           C. 2.           D. 3.

(Xem giải ⇐) Câu 406: X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 45,6           B. 40,27.           C. 39,12.           D. 38,68.

(Xem giải ⇐) Câu 407: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, bậc I qua CuO dư, nung nóng (phản ứng hoàn toàn) sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam. Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A. 64,8           B. 43,2           C. 21,6           D. 86,4

(Xem giải ⇐) Câu 408: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 3,36 lít O2 (điều kiện chuẩn). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 10,0           B. 12,0           C. 15,0           D. 20,5

(Xem giải ⇐) Câu 409: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

A. 0,010.            B. 0,015.            C. 0,020.            D. 0,005.

(Xem giải ⇐) Câu 410: Hỗn hợp X gồm hai anken có tỉ khối so với H2 bằng 16,625. Lấy hỗn hợp Y chứa 26,6 gam X và 2 gam H2. Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa Ni xúc tác. Nung bình một thời gian sau đó đưa về 0 °C thấy áp suất trong bình bằng 7/9 at. Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các anken bằng nhau và thể tích của bình không đổi. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hữu cơ (cơ bản) – Phần 3

A. 40%.           B. 50%.           C. 75%.           D. 77,77%.

(Xem giải ⇐) Câu 411: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là:

A. 5           B. 3           C. 4           D. 2

(Xem giải ⇐) Câu 412: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 2. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34 gam alanin. m có giá trị là:

A. 14,46           B. 110,28           C. 16,548           D. 15,86

(Xem giải ⇐) Câu 413: Cho sơ đồ phản ứng sau:

ltp111

Hãy cho biết: khi cho X1 và X4 với khối lượng bằng nhau tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, chất nào tạo ra lượng Ag nhiều hơn ?

A. bằng nhau.           B. X1.          C. X4.           D. không xác định được.

(Xem giải ⇐) Câu 414: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO (trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol). Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 2,88 gam H2O và 2,912 lít CO2 (đktc). Mặt khác 9 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là

A. 12,96.           B. 4,32.           C. 8,64.           D. 5,4.

(Xem giải ⇐) Câu 415: Cho sơ đồ:

ltp112

Chất D là:

A. CH3CH2CH2OH           B. CH3CH2CH(OH)CN          C. CH3C(OH)(CH3)CN           D. CH3CH(OH)CH3.

(Xem giải ⇐) Câu 416: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol no đơn chức đều mạch hở có cùng khối lượng phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X thu được 13,68 gam nước. Nếu đun nóng 15 gam X trên với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa, thu được m gam este. Biết hiệu suất este hóa là 75%. Giá trị m là:

A. 6,66         B. 9,18         C. 8,88           D. 12,24

(Xem giải ⇐) Câu 417: Tỷ khối của một hỗn hợp khí (gồm 2 hidrocacbon mạch hở) so với hidro là 17. Ở điều kiện tiêu chuẩn, trong bóng tối, 400 ml hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 71,4 cm3 dung dịch brom 0,2 M. Sau phản ứng thể tích khí còn lại là 240 cm3. Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:

A. C2H2 và C3H8           B. CH4 và C4H6           C. C2H6 và C3H6           D. C2H6 và C3H4

(Xem giải ⇐) Câu 418. Amin X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C8H11N. X tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường giải phóng khí nitơ. Mặt khác, nếu cho X tác dụng với nước brom thì thu được chất kết tủa có công thức C8H10NBr3. Số công thức cấu tạo của X là:

A. 2           B. 3           C. 5           D. 6

(Xem giải ⇐) Câu 419. Dẫn 7,1 gam hỗn hợp hơi của 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng qua CuO dư, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 10,3 gam hỗn hợp hơi Y. Dẫn hỗn hợp hơi Y vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được Ag có khối lượng là:

A. 75,6 gam.           B. 86,4 gam.           C. 43,2 gam.           D. 64,8 gam.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hữu cơ (cơ bản) – Phần 5

(Xem giải ⇐) Câu 420. Dãy chất nào sau đây có thể điều chế trực tiếp axetanđehit?

A. metanol, etilen, axetilen.           B. etanol, etilen, axetilen.

C. etanol, butan, etilen.           D. glucozơ, etilen, vinyl axetat.

(Xem giải ⇐) Câu 421. Hỗn hợp X gồm ankin Y và H2 có tỷ lệ mol là 1 : 2. Dẫn 13,44 lít hỗn hợp X (đktc) qua Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Z có tỷ khối so với H2 là 11. Dẫn hỗn hợp Z qua dung dịch Br2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy có 32 gam Br2 đã phản ứng. Công thức của ankin Y là:

A. C2H2.           B. C4H6.           C. C3H4.           D. C5H8.

(Xem giải ⇐) Câu 422. Ancol X no đa chức mạch hở (có số nhóm -OH ít hơn số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 12,32 lít khí O2 (đktc). Mặt khác, dung dịch chứa X hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

A. 6           B. 4           C. 3           D. 5

(Xem giải ⇐) Câu 423. Axit Malic (2-hiđroxi butanđioic) có trong quả táo. Cho m gam axit Malic tác dụng với Na dư thu được V1 lít khí H2. Mặt khác, cho m gam axit Malic tác dụng với NaHCO3 dư thu được V2 lít khí CO2 (Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa V1 và V2 là:

A. V1 = 0,5V2.           B. V1 = V2.           C. V1 = 0,75V2.           D. V1 = 1,5V2.

(Xem giải ⇐) Câu 424. Để trung hòa m gam dung dịch axit cacboxylic đơn chức X nồng độ 8,64% cần dùng m gam dung dịch NaOH nồng độ C%. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa chất tan có nồng độ 5,64%. Công thức của X và giá trị của C tương ứng là:

A. CH3-COOH và 5,76.           B. HCOOH và 7,5.          C. CH3-CH2-COOH và 4,6.           D. CH2=CH-COOH và 4,8.

(Xem giải ⇐) Câu 425. Thủy phân hoàn toàn a gam đipeptit Glu-Ala trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 45,3 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là:

A. 34,5 gam.           B. 33,3 gam.           C. 35,4 gam.           D. 32,7 gam.

(Xem giải ⇐) Câu 426. Cho các vật liệu polime sau: (1) nhựa bakelit, (2) nilon-6,6, (3) cao su lưu hóa, (4) tơ visco, (5) polietilen, (6) nhựa PVC. Số vật liệu có thành phần chính là các polime tổng hợp là:

A. 4           B. 6           C. 3           D. 5

(Xem giải ⇐) Câu 427. Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H9O2N. Cho 5,15 gam X tác dụng dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng phản ứng) đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 6,05 gam chất rắn khan. Công thức của X là:

A. H2N-CH2COO-C2H5.           B. H2N-C3H6COOH.          C. C2H3COONH3-CH3.           D. H2N-C2H4COO-CH3.

(Xem giải ⇐) Câu 428. Hiđro hóa hoàn toàn anđehit X (xt Ni, t°) thu được ancol Y. Mặt khác, oxi hóa X thu được axit cacboxylic Z. Thực hiện phản ứng este hóa giữa Y và Z (xt H2SO4 đặc) thu được este M có công thức phân tử là C6H10O2. Công thức của X là:

A. CH2=CH-CH=O.           B. O=CH-CH2-CH=O.           C. CH3-CH2-CH=O.           D. CH2=CH-CH2-CH=O.

(Xem giải ⇐) Câu 429. Chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 12,9 gam X vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 16,1 gam chất rắn khan. Công thức của X là:

A. CH2=CH-COO-CH3.           B. H-COO-CH2-CH=CH2.          C. CH3-COO-CH=CH2.           D. CH2=C(CH3)-COOH.

(Xem giải ⇐) Câu 430. Chất hữu cơ X tác dụng với AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được Ag. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn X thu được 2,3-đimetyl butan-1-ol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hữu cơ (cơ bản) – Phần 9

A. 5           B. 3           C. 4           D. 6

(Xem giải ⇐) Câu 431. Đốt cháy hoàn toàn a mol axit cacboxylic X no, mạch hở thu được a mol H2O. Mặt khác, cho a mol X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2a mol CO2. Tổng số nguyên tử có trong phân tử X:

A. 6           B. 8           C. 7           D. 5

(Xem giải ⇐) Câu 432. Cho α-aminoaxit X tác dụng với ancol đơn chức Y trong HCl khan thu được chất hữu cơ Z có công thức phân tử là C5H12O2NCl. Cho Z tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng thu được 16,95 gam muối. Công thức của X là:

A. H2N-CH2-CH2-COOH.           B. CH3-CH(NH2)-COOH.          C. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH.           D. H2N-CH2-COOH.

(Xem giải ⇐) Câu 433. Cho 0,2 mol axit cacboxylic đơn chức X vào 200 ml dung dịch NaOH 0,8M, thu được dung dịch có chứa 15,52 gam chất tan. Công thức của axit cacboxylic X là:

A. CH3COOH           B. C2H5COOH           C. C2H3COOH           D. HCOOH

(Xem giải ⇐) Câu 434. Từ 80 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, mạch hở đem đun nóng với H2SO4 đặc ở 140°C thì thu được 58,4 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau (Hiệu suất phản ứng 100%). Số mol mỗi ancol ban đầu là:

A. 2,4           B. 0,8           C. 0,6           D. 1,2

(Xem giải ⇐) Câu 435. Cho 27,4 gam hỗn hợp M gồm axit axetic và hai ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với 13,8 gam Na thu được 40,65 gam chất rắn. Nếu cho toàn bộ lượng M trên phản ứng với dung dịch NaHCO3 (dư), kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức của hai ancol trong M là

A. C7H15OH và C8H17OH.           B. C2H5OH và C3H7OH.          C. CH3OH và C2H5OH.           D. C3H5OH và C4H7OH.

(Xem giải ⇐) Câu 436. X là một tripeptit được tạo thành từ 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu đươc sản phẩm gồm CO2, H2O, N2. Vậy công thức của amino axit tạo nên X là

A. H2NCH2COOH           B. H2NC3H6COOH           C. H2N-COOH           D. H2NC2H4COOH

(Xem giải ⇐) Câu 437. Thủy phân hoàn toàn 1 mol este X cần dùng 3 mol KOH. Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm glixerol, muối của axit oleic và axit panmitic. Tổng số đồng phân của X là:

A. 18           B. 3           C. 2           D. 6.

(Xem giải ⇐) Câu 438. Hỗn hợp X gồm axit đơn chức A, ancol đơn chức B và este E điều chế từ A và B. Đốt cháy 9,6 gam hỗn hợp X thu được 8,64 gam H2O và 8,96 lít khí CO2 (đktc). Biết trong X thì B chiếm 50% theo số mol. Số mol ancol B trong 9,6 gam hỗn hợp là:

A. 0,06           B. 0,075           C. 0,08           D. 0,09

(Xem giải ⇐) Câu 439. Oxi hóa m gam X gồm CH3CHO, C2H3CHO, C2H5CHO bằng oxi có xúc tác sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2 gam). Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là:

A. 10,8 gam           B. 21,6 gam           C. 32,4 gam           D. 43,2 gam

(Xem giải ⇐) Câu 440. Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và % về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là

A. HOOC-CH2-COOH và 70,87%.           B. HOOC-CH2-COOH và 54,88%.

C. HOOC-COOH và 60,00%.           D. HOOC-COOH và 42,86%.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!