Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (17/36)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1A

2C 3C 4B 5C 6A 7A 8D 9D

10A

11A

12B 13D 14A 15D 16B 17B 18C 19A

20B

21A

22D 23B 24B 25C 26C 27D 28C 29C

30B

31B

32D 33B 34A 35C 36C 37B 38C 39A

40C

Câu 1. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là.

A. Hg.            B. Cs.            C. Li.            D. Ag.

Câu 2. Trong các kim loại sau: Ag, Cu, Fe và Al. Kim loại có tính khử yếu nhất là.

A. Fe.            B. Al.            C. Ag.            D. Cu.

Câu 3. Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại?

A. Monosaccarit.            B. Đisaccarit.            C. Polisaccarit.            D. Protein.

Câu 4. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Phản ứng thủy phân etyl axetat trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

B. Metyl fomat có khả năng cộng hợp Br2 trong dung dịch.

C. Etyl acrylat có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.

D. Các este của axit fomic có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 5. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch FeCl3. Hiện tượng quan sát được là.

A. Ban đầu xuất hiện kết tủa màu trắng xanh, sau đó chuyển thành màu nâu đỏ.

B. Ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần.

C. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

D. Thu được dung dịch trong suốt.

Câu 6. Nhúng thanh Ni nguyên chất lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl2(1); FeCl3(2); HCl (3); HCl và CuSO4 (4). Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là.

A. 2.            B. 1.            C. 3.            D. 4.

Câu 7. Thủy phân este X có công thức phân tử C3H6O2 trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và ancol Z. Biết Z có số nguyên tử cacbon gấp đôi Y. Tên gọi của X là.

A. Etyl fomat.            B. Vinyl fomat.

C. Metyl axetat.            D. Metyl acrylat.

Câu 8. Công thức tổng quát của các α-amino axit no, mạch hở, khi tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều theo tỉ lệ mol 1 : 1 là.

A. CnH2n-1O2N (n ≥ 3).            B. CnH2n-1O4N (n ≥ 4).

C. CnH2nO2N (n ≥ 2).            D. CnH2n+1O2N (n ≥ 2).

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Crom có số oxi hóa phổ biến là +2; +3 và +6.

B. Crom là kim loại chuyển tiếp, màu trắng ánh bạc và rất cứng.

C. Crom thụ động với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc, nguội.

D. Crom tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ mol.

Câu 10. Cho dung dịch X (dùng dư) vào dung dịch Y, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được kết tủa hoàn toàn không tan trong dung dịch HCl loãng, dư. Hai chất tan X và Y lần lượt là.

A. Ba(OH)2 và Al2(SO4)3.            B. NaOH và Ba(HCO3)2.

C. Na2S và FeCl3.            D. NH3 và AlCl3.

Câu 11. Từ m kg mùn cưa (xenlulozơ chiếm 80% về khối lượng) để sản xuất ra 445,5 kg xenlulozơ trinitrat. Biết hiệu suất của cả quá trình là 90%. Giá trị của m là.

A. 337,5 kg.            B. 300,0 kg.            C. 270,0 kg.            D. 325,5 kg.

Xem giải

Câu 12. Cho 0,15 mol etyl acrylat tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là.

A. 16,5.            B. 19,3.            C. 14,1.            D. 16,1.

Câu 13. Cho phản ứng sau: KI + K2Cr2O7 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + I2 + H2O. Sau khi phản ứng đã cân bằng, tổng hệ số tối giản của phản ứng là.

Bạn đã xem chưa:  Thi thử của sở GD-ĐT Bắc Ninh

A. 28.            B. 30.            C. 27.            D. 29.

Câu 14. Ngâm một thanh sắt vào 200 ml dung dịch chứa CuSO4 1M. Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh sắt. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng thanh sắt tăng m gam. Giá trị m là.

A. 1,6 gam.            B. 12,8 gam.            C. 3,2 gam.            D. 6,4 gam.

Câu 15. Đốt cháy 5,94 gam bột Al trong oxi, sau một thời gian thu được 9,78 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl loãng dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là.

A. 0,896 lít            B. 1,344 lít.            C. 2,688 lít.            D. 2,016 lít.

Câu 16. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về xenlulozơ?

A. Là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước.

B. Được hợp thành từ các mắt xích β-glucozơ nối với nhau bởi các liên kết β-1,6-glicozit.

C. Tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc có H2SO4 đặc làm xúc tác.

D. Có khả năng tham gia phản ứng thủy phân, thu được một loại monosaccarit duy nhất.

Câu 17. Cho dãy các chất: H2, dung dịch Br2, dung dịch NaOH, Cu(OH)2, HCl. Ở điều kiện thích hợp, số các chất trong dãy tác dụng được với triolein là.

A. 5.            B. 4.            C. 3.           D. 2.

Câu 18. Crom(VI) oxit không có tính chất nào sau đây?

A. Là oxit axit, tác dụng được với nước ở điều kiện thường.

B. Có tính oxi hóa rất mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với S, P, C, NH3.

C. Ở điều kiện thường là chất khí.

D. Tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch có màu vàng.

Câu 19. Đun nóng este X đơn chức, mạch hở với dung dịch KOH 12% (vừa đủ), thu được 87,1 gam dung dịch Y. Chưng cất dung dịch Y, thu được 6,9 gam ancol etylic. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Công thức phân tử của X là.

A. C6H10O2.            B. C5H10O2.            C. C5H8O2.            D. C6H12O2.

Xem giải

Câu 20. Hỗn hợp X chứa hai chất béo được tạo bởi từ axit stearic và axit oleic. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X, thu được 13,8 gam glyxerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 12,105 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị gần nhất của m là.

A. 130.            B. 135.            C. 140.            D. 145.

Xem giải

Câu 21. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

2117

Số phản ứng oxi hóa – khử xảy ra ở sơ đồ trên là.

A. 4.            B. 5.            C. 3.            D. 2.

Câu 22. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg vào dung dịch HCl dư, thu được 0,32 mol khí H2. Nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,08 mol khí Y duy nhất. Khí Y không thể là.

A. NO.            B. N2O.            C. NO2.            D. N2.

Câu 23. Dẫn 4,48 lít khí CO (đktc) qua ống sứ chứa m hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol 1 : 1) nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 18. Giá trị của m là.

A. 4,68 gam.            B. 6,24 gam.            C. 12,48 gam.            D. 9,36 gam.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Đặng Thúc Hứa - Nghệ An (Lần 2)

Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Các ε-amino axit và ω-amino axit đều có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.

B. Trong môi trường kiềm, các oligopeptit đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím.

C. Các amino axit đều có tính lưỡng tính.

D. Peptit là những hợp chất tan tốt trong nước.

Câu 25. X, Y, Z, T, P là các kim loại kiềm và các tính chất được ghi theo bảng số liệu sau:

2517

Hai kim loại X và T lần lượt là.

A. Li và Na.            B. Rb và Cs.            C. K và Cs.            D. K và Rb.

Câu 26. Cho 9,56 gam hỗn hợp X gồm metylamin và trimetylamin tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 16,86 gam muối. Phần trăm khối lượng của metylamin trong hỗn hợp X là.

A. 38,91%.            B. 74,06%.            C. 25,94%.            D. 61,09%

Câu 27. Chia m gam hỗn hợp gồm K và Al thành 2 phần bằng nhau:

– Phần 1 cho vào lượng nước dư, thu được 3,584 lít khí H2 (đktc).

– Phần 2 cho vào dung dịch KOH loãng dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc).

Giá trị của m là.

A. 11,24 gam.            B. 6,90 gam.            C. 5,62 gam.            D. 13,80 gam.

Xem giải

Câu 28. Cho hỗn hợp gồm 3,84 gam Mg và 2,24 gam Fe trong dung dịch chứa CuCl2 0,2M và FeCl3 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy thoát ra 1,12 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

A. 68,91.            B. 66,75.            C. 65,67.            D. 64,59.

Xem giải

Câu 29. Cho các nhận định sau:

(a) Ở điều kiện thường, các amino axit là những chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước;

(b) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím;

(c) Lòng trắng trứng (anbumin) hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu tím.

(d) Thủy phân đến cùng các protein đơn giản trong môi trường axit thu được các α-amino axit.

Các nhận định đúng là.

A. (a),(b),(c).            B. (b),(c),(d).            C. (a),(c),(d).            D. (a),(b),(d).

Câu 30. X và Y là hai este đơn chức đều được tạo bởi từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như a mol Y đều thu được 3a mol CO2. Công thức cấu tạo của X và Y là.

A. HCOOCH=CH2 và CH3COOCH3.

B. CH3COOCH3và HCOOC2H5.

C. HCOOC2H5 và HCOOCH=CH2.

D. CH2=CHCOOCH3 và CH3COOC2H5.

Câu 31. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tơ nilon-6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưngaxit ω-aminoenantoic.

B. Tơ visco được điều chế bằng phương pháp hóa học có nguồn gốc từ polime thiên nhiên.

C. Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch không phân nhánh.

D. Cacbohiđrat là những vật liệu polime thiên nhiên.

Câu 32. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4 và không cho được phản ứng tráng gương. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được một muối Y và một ancol Z. Đốt cháy toàn bộ Z, thu được 15,84 gam CO2 và 8,64 gam H2O. Số đồng phân cấu tạo của X là.

A. 1.            B. 4.            C. 3.            D. 2.

Xem giải

Câu 33. Cho các nhận định sau:

(a) Hợp chất FeCl3 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa;

(b) Bột đồng tan được trong dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3;

(c) Thạch cao khan có công thức là CaSO4;

(d) Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca2+ và Mg2+ trong nước.

Các nhận định đúng là.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường chuyên Lê Khiết - Quảng Ngãi (Lần 1)

A. (a),(b),(c).            B. (a),(b),(c),(d).            C. (b),(d).            D. (b),(c),(d).

Câu 34. Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

3417

A. saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.

B. saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin.

C. anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.

D. etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.

Câu 35. Nung nóng hỗn hợp rắn X gồm Al (0,18 mol), Cr2O3 và FeO trong khí trơ, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch chứa 1,2 mol HCl (loãng, đun nóng), thu được 0,24 mol khí H2 và dung dịch Z chỉ chứa các muối clorua có tổng khối lượng là 62,5 gam. Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thấy lượng NaOH phản ứng là a gam. Giá trị gần nhất của a là.

A. 68.            B. 46.            C. 60.            D. 64.

Xem giải

Câu 36. X, Y, Z là ba hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C4H9O2N và có đặc điểm sau:

– Ở điều kiện thường, X là chất rắn, tan tốt trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao.

– Y tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol và muối có khối lượng nhỏ hơn khối lượng của Y phản ứng.

– Z tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một amin no, đơn chức, mạch hở.

Các chất X, Y, Z lần lượt là.

A. CH3-CH(NH2)-COOCH3; H2N-CH2-COOC2H5; CH2=CHCOONH3CH3.

B. H2N-[CH2]4-COOH; H2N-[CH2]2-COOCH3; CH3COONH3C2H5.

C. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH; H2N-CH2-COOC2H5; CH2=CHCOONH3CH3.

D. H2N-CH2COOC2H5; CH3-CH(NH2)-COOCH3; CH3COONH3C2H5.

Câu 37. Hỗn hợp X chứa ba peptit đều mạch hở có khối lượng phân tử tăng dần; tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit là 10. Đun nóng 0,2 mol X cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được 47,68 gam hỗn hợp Y gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp X là.

A. 11,7%.            B. 41,1%.            C. 47,1%.            D. 45,5%.

Xem giải

Câu 38. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đốt cháy hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí.

(b) Sục khí H2S đến dư vào dung dịch FeCl3.

(c) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.

(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.

(e) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 dư.

Sau khi kết thúc các thí nghiệm, số trường hợp thu được muối Fe(II) là.

A. 4.            B. 5.            C. 3.            D. 2.

Câu 39. Hòa tan hết 0,2 mol hỗn hợp X gồm Fe, Fe(OH)2, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,36 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 0,08 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch nước lọc, sau đó nung đến khối lượng không đổi, thu được 33,92 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.

A. 7,4%.            B. 18,5%.            C. 11,1%            D. 14,8%.

Xem giải

Câu 40. Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm hai este đơn chức và một este hai chức. Đun nóng 22,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một muối natri axetat duy nhất có khối lượng là 22,96 gam và hỗn hợp Y gồm ba ancol; trong đó có hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Tỉ khối của Y so với He bằng 13,1. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là.

A. 11,9%.           B. 7,9%.            C. 9,2%.            D. 13,8%.

Xem giải

Bình luận Facebook

3
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Mục lục: Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức – Học Hóa Online

[…] [01]–[02]–[03]–[04]–[05]–[06]–[07]–[08]–[09]–[10]–[11]–[12]–[13]–[14]–[15]–[16]–[17]–[18]–[19]–[20]–[21]–[22]–[23]–[24]–[25]–[26]–[27]–[28]–[29]–[30]–[31]–[32]–[33]–[34]–[35]–[36] […]

thuytran

Mình thấy câu 28 nếu Mg dư thì làm sao Fe2+ nhỉ

error: Vui lòng không sao chép !!