[2020] Giải chi tiết 20 đề thầy Tào Mạnh Đức (18/20)

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1B 2A 3C 4B 5D 6A 7D 8C 9C 10B
11C 12C 13C 14A 15? 16B 17D 18A 19B 20C
21B 22D 23B 24A 25D 26C 27A 28B 29A 30C
31D 32B 33A 34B 35C 36A 37? 38D 39D 40A

Câu 1. Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ hơn nước?

A. Ca.         B. Li.        C. Al.         D. Cs.

Câu 2. Ở nhiệt độ thường, dung dịch NaHSO4 tác dụng được chất hay dung dịch nào sau đây?

A. NaHCO3.         B. Cu.        C. NaNO3.        D. H2SO4.

Câu 3. Thạch cao nung có công thức là?

A. CaSO4.2H2O.        C. CaSO4.        C. CaSO4.H2O.         D. Ca(OH)2.

Câu 4. Kim loại được điều chế bằng phương pháp: điện phân, nhiệt luyện và thủy luyện là

A. Al.        B. Ag.        C. Na.        D. Mg.

(Xem giải) Câu 5. Để khử hoàn toàn 9,28 gam Fe3O4 cần dùng V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 0,896.        B. 2,688.        C. 1,792.        D. 3,584.

(Xem giải) Câu 6. Cho 6,72 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch chứa 26,6 gam muối. Kim loại M là

A. Mg.        B. Al.        C. Fe.        D. Ca.

Câu 7. Ở nhiệt độ cao, hợp chất nào sau đây không bị phân hủy?

A. NaNO3.        B. CaCO3.        C. Al(OH)3.        D. Na2CO3.

Câu 8. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

A. Cho bột Cu vào dung dịch chứa NaHSO4 và NaNO3.

B. Cho bột Al tiếp xúc với khí clo.

C. Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.

D. Cho bột Fe vào dung dịch Fe(NO3)3.

(Xem giải) Câu 9. Cho hỗn hợp gồm Mg, Al và Cu vào dung dịch FeCl3, sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và rắn Y gồm ba kim loại. Ba kim loại là:

A. Mg, Al, Fe.        B. Mg, Fe, Cu.        C. Al, Fe, Cu.        D. Mg, Al, Cu.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Al2O3 và Al(OH)3 đều tan trong dung dịch NaOH dư.

B. Dùng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết hai dung dịch NaHSO4 và Na2SO4.

C. Cho dung dịch Na2CO3 dư vào mẫu nước cứng tạm thời, thu được hai loại kết tủa.

D. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH, thu được kết tủa keo trắng.

Câu 11. Ở điều kiện thường, dung dịch nào sau đây không hòa tan được Cu(OH)2?

A. Lòng trắng trứng.        B. Glucozơ.        C. Triolein.         D. Saccarozơ.

Câu 12. Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexametylenđiamin với axit

A. oxalic.         B. terephtalic.        C. ađipic.        D. caproic.

Câu 13. Polime nào sau đây thuộc polime nhân tạo?

A. Xenlulozơ.        B. Tơ lapsan.        C. Tơ visco.        D. Tơ tằm.

Câu 14. Công thức phân tử của isoamyl axetat là

A. C7H14O2.        B. C6H12O2.        C. C7H12O2.        D. C6H10O2.

Câu 15. Thuốc thử nào sau đây phân biệt các dung dịch: axit axetic, glixerol, saccarozơ, axit acrylic là

A. NaHCO3.        B. Cu(OH)2.        C. Dung dịch Br2.        D. Dung dịch HCl.

(Xem giải) Câu 16. Cho 17,5 gam este X đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 18,9 gam muối. Công thức phân tử của X là

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử THPT Quốc gia trường Yên Lạc 2 - Vĩnh Phúc (Lần 1)

A. C5H10O2.        B. C5H8O2.        C. C4H6O2.        D. C4H8O2.

(Xem giải) Câu 17. Đun nóng 200 ml dung dịch glucozơ nồng độ 0,6M với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 51,84.         B. 12,96.        C. 38,88.        D. 25,92.

(Xem giải) Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amin X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng 0,675 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 8.        B. 1.        C. 4.        D. 2.

Câu 19. Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

A. (CH3)2CHNH2 và (CH3)2CHOH.        B. (CH3)3N và (CH3)3COH.

C. CH3NHCH(CH3)2 và (CH3)3COH.         D. (CH3)2NH và CH3CH2OH.

Câu 20. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Dung dịch glyxin làm quì tím chuyển màu hồng.

B. Bậc của ancol được tính bằng số nguyên tử hiđro bị thay thế bởi nhóm hiđroxyl.

C. Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°), thu được tristearin.

D. Dung dịch anilin làm hồng dung dịch phenolphtalein.

(Xem giải) Câu 21. Cho dung dịch Ba(OH)2 loãng dư vào dung dịch chứa FeCl2, CuSO4, AlCl3, tách kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn X gồm:

A. FeO, CuO, Al2O3.        B. Fe2O3, CuO, BaSO4.

C. FeO, CuO, BaSO4.        D. Fe2O3, CuO.

(Xem giải) Câu 22. Cho các nhận định sau:
(a) Các kim loại kiềm từ Li đến Cs, khả năng tác dụng với nước tăng dần.
(b) Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O.
(c) Các kim loại kiềm thổ như Ca và Ba đều khử được nước ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch Na2CO3 vừa tác dụng được với dung dịch HCl; vừa tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.
Các nhận định đúng là:

A. (a),(b),(d).         B. (b,(c),(d).        C. (a),(b),(c).         D. (a),(c),(d).

Câu 23. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Poliacrilonitrin là vật liệu polime có tính dẻo.

B. Tơ visco thuộc polime nhân tạo.

C. Polietilen và xenlulozơ trinitrat đều là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.

D. Polime là hợp chất hữu cơ có phân tử khối lớn do nhiều phân tử monome hợp thành.

(Xem giải) Câu 24. Cho 24,0 gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 vào dung dịch HCl loãng dư, thu lấy toàn bộ lượng khí sinh ra cho vào 180 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 23,64.        B. 35,46.        C. 47,28.        D. 19,70.

(Xem giải) Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe trong khí Cl2 (dùng dư) thu được 26,85 gam muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 7,68 gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,08 mol khí NO duy nhất và dung dịch Y có chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 45,76.        B. 40,44.        C. 44,36.        D. 44,16.

(Xem giải) Câu 26. Cho 14,4 gam hỗn hợp gồm ancol propylic và axit axetic vào bình đựng Na dư, sau khi kết thúc các phản ứng, thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là

A. 14,28.         B. 13,92.        C. 14,16.        D. 13,68.

(Xem giải) Câu 27. Cho m gam axit glutamic tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được (1,5m + 0,6) gam muối. Nếu cho m gam axit glutamic tác dụng với dung dịch HCl loãng (dùng dư), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Đề kiểm tra kiến thức - Mã đề 002 - Tào Mạnh Đức

A. 44,04 gam.        B. 35,28 gam.        C. 52,80 gam.        D. 48,42 gam.

(Xem giải) Câu 28. Đun nóng a mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng tối đa dung dịch chứa 2a mol NaOH, thu được muối đinatri glutamat, NaCl, C2H5OH và H2O. Phân tử khối của X là

A. 235,5.        B. 233,5.        C. 239,5.        D. 211,5.

(Xem giải) Câu 29. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột nhôm vào dung dịch natri hiđroxit (dùng dư).
(b) Đun nóng dung dịch natri hiđrocacbonat.
(c) Nung nóng hỗn hợp gồm Zn(II) oxit và cacbon (không có không khí) ở nhiệt độ cao.
(d) Điện phân dung dịch natri clorua bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp.
(e) Cho dung dịch Fe(II) nitrat vào dung dịch bạc nitrat.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất khí là

A. 2.        B. 3.        C. 1.        D. 4.

(Xem giải) Câu 30. Cho các phản ứng sau:
(a) C6H12O6 (glucozơ) + H2 →
(b) (C17H33COO)3C3H5 (triolein) + 3NaOH →
(c) (C6H10O5)n (xenlulozơ) + nH2O →
(d) CH3COO[CH2]3OOCCH3 + 2NaOH →
Số trường hợp mà sản phẩm thu được hòa tan Cu(OH)2 tạo phức xanh lam là

A. 4.        B. 1.        C. 3.        D. 2.

(Xem giải) Câu 31. Cho 49,2 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được 0,24 mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch HCl 1M đến dư vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch HCl 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ V ml dung dịch HCl 0,4M và H2SO4 0,6M vào X, thì thu được kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là

A. 300.        B. 450.        C. 600.        D. 400.

(Xem giải) Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn 24,91 gam hỗn hợp X gồm hai este, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 22 : 9. Nếu đun nóng 24,91 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một muối duy nhất và a gam hỗn hợp Y gồm hai ancol. Đun nóng a gam Y với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được 9,31 gam hỗn hợp Z gồm hai hợp chất hữu cơ kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Nếu dẫn a gam Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 13,73 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của hai este là

A. HCOOC2H5 và HCOOC3H7.        B. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.

C. HCOOC3H7 và HCOOC4H9.        D. CH3COOC3H7 và CH3COOC4H9.

(Xem giải) Câu 33. Cho các phát biểu sau đây:
(a) Metyl metacrylat là thủy tinh hữu cơ.
(b) Các oligopeptit mạch hở đều cho phản ứng màu biurê.
(c) Đun nóng propan-1-ol và propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170°C thu được một anken duy nhất.
(d) Ở điều kiện thường, glyxin ở dạng rắn, khi nóng chảy chuyển sang dạng lỏng.
(e) (CH3)2CHNH2 có tên thay thế là N,N-đimetylmetanamin.
Số phát biểu đúng là

A. 2.        B. 4.        C. 3.        D. 1.

(Xem giải) Câu 34. Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 10,2 gam Al2O3. Giá trị m là

A. 30,35.        B. 31,75.        C. 25,55.        D. 26,95.

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN của sở GDĐT Yên Bái (Lần 1 - Đề 2)

(Xem giải) Câu 35. Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) X (C8H17O3N3) + NaOH → C2H4O2NNa + Y + H2O.
(2) Y + HCl → Z + NaCl.
Biết X là đipeptit mạch hở. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chất X tác dụng với NaOH dư, theo tỉ lệ mol là 1 : 3.

B. Chất Y tác dụng với HCl dư, theo tỉ lệ mol là 1 : 2.

C. Chất Z có công thức là C6H16O2N2Cl2.

D. Chất Y là amino axit có phân tử khối là 146.

(Xem giải) Câu 36. Cho 4,23 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 aM và AgNO3 aM, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 27,12 gam rắn Y gồm hai kim loại. Hòa tan hoàn toàn 27,12 gam Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,14 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho dung dịch KOH dư vào X, thấy lượng KOH phản ứng là m gam. Giá trị của m là

A. 35,28.        B. 25,20.        C. 30,24.        D. 21,60.

(Xem giải) Câu 37. Hỗn hợp E gồm một axit hữu cơ đơn chức (X) và một ancol hai chức (Y). Đốt cháy hoàn toàn 12,96 gam E cần dùng 0,54 mol O2, thu được CO2 và 6,48 gam H2O. Nếu đun nóng 12,96 gam E có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau (hiệu suất phản ứng đạt 100%), thu được este Z hai chức, có mạch cacbon không phân nhánh; trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. X cho được phản ứng tráng gương.

B. Để làm no hoàn toàn 1 mol X cần dùng 1 mol H2 (xúc tác Ni, t°).

C. Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.

D. Z không tồn tại đồng phân hình học.

(Xem giải) Câu 38. Trong các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch FeCl2 vào lượng dư dung dịch AgNO3.
(b) Cho hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(c) Cho hỗn hợp gồm Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl loãng dư.
(d) Cho dung dịch Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, dư tạo sản phẩm khử duy nhất là khí NO.
(e) Cho Mg vào dung dịch HNO3 loãng, dư không thấy khí thoát ra.
(g) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

A. 5.        B. 4.        C. 2.        D. 3.

(Xem giải) Câu 39. Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3 và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 105,78 gam và hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 8,55. Dung dịch Y hòa tan tối đa 6,72 gam bột Cu. Nếu cho 55,71 gam X trên vào lượng nước dư, thu được m gam rắn không tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị m là

A. 17,46.        B. 23,04.        C. 20,10.        D. 19,26.

(Xem giải) Câu 40. Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon, tổng số nguyên tử oxi trong ba phân tử peptit là 12. Đun nóng 0,15 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,905 mol O2, thu được Na2CO3 và 3,0 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số nguyên tử (H) của peptit có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là

A. 18.        B. 19.        C. 20.         D. 17.

2
Bình luận

200
Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Huy Hoàng

thầy ơi thầy làm câu 15 đi ạ

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!