[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 15 – Ninh Bình

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 115

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2C 3D 4A 5C 6D 7D 8B 9D
10B 11B 12D 13D 14C 15A 16C 17D 18D
19 20 21 22
(a) S Đ Đ S
(b) S S S Đ
(c) Đ Đ Đ Đ
(d) Đ Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
4 2 1600 373 4 99

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho biết: E°X+/X = −2,925V; E°Y+/Y = 1,630V. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. X và Y đều có tính khử mạnh.

B. X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.

C. X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.

D. X và Y đều có tính khử yếu.

(Xem giải) Câu 2. Công thức cấu tạo thu gọn của ethylmethylamine là

A. CH3NH2.         B. CH3NHCH3.        C. CH3NHCH2CH3.         D. CH3CH2NH2.

(Xem giải) Câu 3. Chất béo X tác dụng với hydrogen ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao có xúc tác thì thu được tristearine. X không thể là chất nào sau đây?

A. Trilinolenic ((C17H29COO)3C3H5).         B. Triolein.

C. Trilinolein.        D. Tripalmitin.

(Xem giải) Câu 4. Một pin điện hoá Zn – H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên (vôn kế có điện trở rất lớn).

Phát biểu nào sau đây không đúng

A. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Zn2+/Zn là 0,76 V.

B. Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H+ + 2e → H2.

C. Chất điện li trong cầu muối là KCl.

D. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn + 2H+ → Zn2+ + H2.

(Xem giải) Câu 5. Polymer nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?

A. Polystyrene.        B. Poly(phenol formaldehyde).

C. Polyisoprene.        D. Poly(methyl methacrylate).

(Xem giải) Câu 6. Cách nào dưới đây không dùng để làm mềm nước có tính cứng toàn phần?

A. Phương pháp trao đổi ion.         B. Na2CO3.

C. Na3PO4.        D. Đun nóng.

(Xem giải) Câu 7. Ethylene được điều chế từ ethanol theo phản ứng sau: C2H5OH (H2SO4 đặc,170°C) → C2H4 + H2O. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng thế.        B. Phản ứng cộng.

C. Phản ứng lên men.       D. Phản ứng tách.

(Xem giải) Câu 8. Phát biểu nào sau đây về ethylamine không đúng?

A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức NH2.

B. Ethylamine tác dụng với nitrous acid (HNO2) thu được muối diazonium.

C. Dung dịch ethyl amine trong nước làm quỳ tím hoá xanh.

D. Ethylamine tan tốt trong nước.

(Xem giải) Câu 9. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

A. Ca (Z = 20).       B. Al (Z = 13).        C. Mg (Z = 12).        D. K (Z = 19).

(Xem giải) Câu 10. Thép là hợp kim của kim loại cơ bản X và C và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, S, Mn, P,… Kim loại cơ bản X là

A. Zn.        B. Fe.       C. Al.        D. Cu.

(Xem giải) Câu 11. “…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm carboxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A. Phenol.         B. Carboxylic acid.        C. Aldehyde.        D. Ketone.

(Xem giải) Câu 12. Hợp chất nào sau đây thuộc loại ester?

A. CH3CHO.        B. CH3COOH.        C. CH3COC2H5.        D. CH3COOC2H5.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN chuyên Lê Khiết - Quảng Ngãi (Lần 1)

(Xem giải) Câu 13. Soda là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thuỷ tinh, giấy và nhiều hoá chất quan trọng khác. Một lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp Solvay. Nguyên liệu đầu để sản xuất soda theo phương pháp Solvay là

A. Vôi tôi và muối ăn.        B. Vôi sống và muối ăn.

C. Đá vôi và ammonia.        D. Đá vôi và muối ăn.

(Xem giải) Câu 14. Hợp chất CH3CH(NH2)COOH có tên bán hệ thống là

A. β-aminopropionic acid.        B. 2-aminopropanoic acid.

C. α-aminopropionic acid.        D. Alanine.

(Xem giải) Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về carbohydrate?

A. Glucose, fructose, saccharose và maltose đều là chất rắn, dễ tan trong nước và có vị ngọt.

B. Nồng độ fructose trong máu người trưởng thành khoẻ mạnh được duy trì 4,4 – 7,2 mmol/dL.

C. Glucose và saccharose thuộc loại disacchride và có công thức phân tử C12H22O11.

D. Cellulose và tinh bột đều thuộc loại polysaccharide và đều có công thức (C6H10O5)n hoặc [C6H7O2(OH)3]n.

(Xem giải) Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo và tính chất của kim loại:

A. Do có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp nên chì, cadmium, thiếc trắng được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì.

B. Tinh thể kim loại chứa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do.

C. Kim loại có tính chất vật lí chung gồm tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng và ánh kim.

D. Ở điều kiện thường, trừ thuỷ ngân ở thể lỏng, các kim loại khác đều tồn tại ở thể rắn.

(Xem giải) Câu 17. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion K+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Nguyên tố kali (potassium, K) có số hiệu nguyên tử là

A. 20.       B. 18.        C. 12.        D. 19.

(Xem giải) Câu 18. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbanion trong số các tiểu phân (CH3)3C+, (CH3)2HC-, •CH3 và (CH3)2HC+?

A. 3.       B. 4.        C. 2.         D. 1.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của ion Li+ giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
(1) LiC6 → C6 + Li+ + e
(2) CoO2 + Li+ + e → LiCoO2
a) Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ Li+ trong dung dịch chất điện li tăng dần.
b) Từ 1 tấn rác thải pin chứa 60% LiCoO2, nếu thu hồi lithium dưới dạng Li2CO3 với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 90% thì khối lượng Li2CO3 thu được là 252 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Trong quá trình pin phóng điện, LiC6 bị oxi hóa ở anode.
d) Sự cố quá nhiệt (> 150°C) của pin lithium-ion khiến các oxide kim loại bị phân hủy giải phóng O2, gây cháy dung môi. Biết: dung môi trong pin là EC (C3H4O3); nhiệt đốt cháy của EC là 1100 kJ/mol, khi hấp thụ 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm 1 oC và hiệu suất hấp thụ nhiệt của cell pin là 20%. Nếu 4 gam EC cháy hoàn toàn trong một cell pin nặng 40 gam thì nhiệt độ của cell pin đó sẽ tăng thêm 250°C. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

Bạn đã xem chưa:  [2025] Thi thử TN chuyên KHTN - Hà Nội (Lần 3)

(Xem giải) Câu 20: Để điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh đã lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Phương trình hóa học: CH3COOH + C2H5OH ⇋ CH3COOC2H5 + H2O. Biết ethyl acetate sôi ở 77°C, C2H5OH sôi ở 78,4°C và CH3COOH ở 118°C. Các học sinh trong nhóm đưa ra những nhận định về thí nghiệm này như sau:
a) Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu thấp phía dưới và đi ra từ đầu phía trên. Nếu lắp ngược lại sẽ gây ra hiện tượng thiếu nước cho ống sinh hàn, khiến ống bị nóng có thể gây vết nứt và làm giảm hiệu quả của sự ngưng tụ.
b) Cho giấm ăn, dung dịch ethylalcohol 30° và acid H2SO4 đặc vào bình 1 để điều chế được ethyl acetate với hiệu suất cao.
c) Đây là bộ dụng cụ thu ester bằng phương pháp chưng cất, vì ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid và alcohol nên trong bình hứng sẽ thu được ethyl acetate trước.
d) Nhiệt kế cắm vào bình 1 dùng để kiểm soát nhiệt độ phản ứng, khi nhiệt độ của nhiệt kế là 77°C là có hơi ethyl acetate thoát ra.

(Xem giải) Câu 21. Dầu cá chứa 2 loại acid béo chủ yếu là Docosahexaenoic (DHA) và Eicosa pentaenoic (EPA) (công thức cấu tạo như hình dưới đây) được các bác sĩ dùng để điều trị các bệnh: xơ vữa động mạch, rối loạn nhịp tim, bổ mắt, tăng cường thị lực,…

a) Các acid béo trên đều thuộc loại omega-3.
b) Số nguyên tử carbon trong EPA là 22.
c) Thủy phân hoàn toàn 100 gam một loại chất béo X (chứa 8,86% tạp chất trơ về khối lượng) bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ gồm 8,280 gam glycerol và 93,935 gam muối sodium của hai acid EPA và DHA. Chỉ số acid của loại chất béo này bằng 7. Biết rằng chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần để trung hòa acid béo tự do có trong 1 gam chất béo.
d) Cho DHA tác dụng với hydrogen (xt, t°, p) thì a mol DHA cộng tối đa 6a mol H2.

(Xem giải) Câu 22. Glucosamine là một amino monosaccharide có nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức của glucosamine (dạng α và β) như hình bên.

Một số muối của glucosamine như glucosamine sulfate hoặc glucosamine hydrochloride được sử dụng nhiều trong chữa trị các bệnh xương khớp. Glucosamine hydrochloride được điều chế từ vỏ tôm khô (chứa chitin) qua các giai đoạn chính:
– Sơ chế và loại bỏ khoáng, protein: Vỏ tôm khô sau khi được loại bỏ thịt tôm được lần lượt xử lý bằng dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH nóng để thu được chitin tinh khiết.
– Thủy phân: Chitin được đưa vào bình cầu rồi thêm dung dịch HCl 35 – 36%, đun cách thủy trong 4 giờ (duy trì ở nhiệt độ 95 – 100°C), sau đó để nguội để glucosamine hydrochloride kết tinh.
a) Một phân tử glucosamine hydrochloride chứa hai nguyên tử Cl.
b) Trong giai đoạn thủy phân chitin bằng dung dịch HCl đặc, cần sử dụng hệ thống làm lạnh hồi lưu và thực hiện trong tủ hút khí độc.
c) Dung dịch glucosamine có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
d) Biết hiệu suất chuyển hóa chitin thành glucosamine hydrochloride là 57% (khối lượng glucosamine hydrochloride/chitin = 57/100), hàm lượng chitin trong vỏ tôm khô là 20%. Để sản xuất 1 hộp thuốc (100 viên, mỗi viên chứa 904 miligam glucosamine hydrochloride) thì cần 793 gam vỏ tôm khô. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN chuyên Hạ Long - Quảng Ninh (Lần 2)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine?

(Xem giải) Câu 24. Một trong các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hi sinh). Cho các phát biểu:
(a) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
(b) Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại được bảo vệ.
(c) Các electron dịch chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ.
(d) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc với thanh sắt thì thanh kẽm vẫn bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển nhưng nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi sự ăn mòn.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(Xem giải) Câu 25. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4. Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km² với lượng mưa trung bình 80 mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2.10^-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).

(Xem giải) Câu 26. Xăng sinh học E5 chứa 5% ethanol về thể tích (D = 0,8 g/mL), 95% còn lại hai alkane là C8H18 và C9H20 (có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3; D = 0,7 g/mL). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol etanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365 kJ, 1 mol C8H18 tỏa ra lượng nhiệt là 5072 kJ và 1 mol C9H20 tỏa ra nhiệt lượng là 6119 kJ. Trung bình, một chiếc xe gắn máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 230 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng hết 4,5 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường xe di chuyển được là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến phần nguyên)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 60%.

(Xem giải) Câu 27. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của amine ứng với công thức phân tử C4H11N mà khi phản ứng với nitrous acid (HNO2) thu được khí N2?

(Xem giải) Câu 28. Cho biết 1 tín chỉ carbon tương đương với 1 tấn khí CO2 được phát thải vào bầu khí quyển. Một quả đồi có diện tích 5000 m² trồng cây keo với mật độ 10 m²/cây, trung bình mỗi cây khai thác được 243 kg gỗ (chứa 50% cellulose về khối lượng). Ứng với quá trình tạo ra lượng cellulose ở đồi keo trên đã tiết kiệm được được bao nhiêu tín chỉ carbon? Biết quá trình tạo cellulose trong cây xanh: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!