[2026] Thi thử TN sở GDĐT Hà Tĩnh (Lần 2 – Đề 2)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 136
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2C | 3D | 4A | 5B | 6C | 7B | 8B | 9C |
| 10C | 11A | 12A | 13D | 14B | 15B | 16A | 17A | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | Đ | S | Đ | Đ |
| (b) | Đ | Đ | S | Đ |
| (c) | Đ | Đ | Đ | S |
| (d) | S | Đ | S | S |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 926 | 57,9 | 6 | 4 | 7,53 | 1,4 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Sắt (iron) là một kim loại chuyển tiếp quan trọng, có vai trò thiết yếu trong đời sống và công nghiệp. Trong bảng tuần hoàn, sắt thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. Cấu hình electron của nguyên tử sắt ở trạng thái cơ bản là
A. [Ar]4s23d6. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d74s1. D. [Ar]3d54s1.
(Xem giải) Câu 2. Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại tungsten?
A. Tính dẻo cao. B. Độ cứng cao.
C. Nhiệt độ nóng chảy cao. D. Khả năng dẫn điện tốt.
(Xem giải) Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
(Xem giải) Câu 4. Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A. CH3COOCH2C6H5. B. C6H5COOCH3. C. CH3COOC6H5. D. C2H5COOC6H5.
(Xem giải) Câu 5. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Cu (đồng nguyên chất) vào dung dịch FeCl3.
(b) Để miếng sắt tây (Fe tráng Sn) bị trầy xước sâu tới lớp Fe bên trong vào dung dịch NaCl.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Để miếng gang (hợp kim của Fe và C) trong không khí ẩm.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 6. Phức chất [Fe(OH2)6]3+ có cấu tạo như hình sau:

Số liên kết cho – nhận mà nguyên tử trung tâm iron tạo được với các phối tử OH2 là
A. 5. B. 3. C. 6. D. 4.
(Xem giải) Câu 7. Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g);
< 0. Cân bằng chuyển dịch về phía thuận khi
A. tăng nhiệt độ của hệ. B. tăng áp suất chung của hệ.
C. giảm nồng độ N2. D. tăng nồng độ NH3.
(Xem giải) Câu 8. Nhôm (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, Al được sản xuất từ quặng bauxite theo sơ đồ sau: Quặng bauxite → Na[Al(OH)4](aq) → Al(OH)3 → Al2O3 → Al. Phương pháp nào đã được sử dụng trong quá trình khử Al2O3 thành Al?
A. Điện phân dung dịch. B. Điện phân nóng chảy.
C. Thuỷ luyện. D. Nhiệt luyện.
(Xem giải) Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(4) Fructose chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 10. Cho phản ứng: C2H2 + H2O (Hg2+, H2SO4) → X. Tên thay thế của chất X là
A. ethanoic acid. B. ethanol. C. ethanal. D. methanal.
(Xem giải) Câu 11. Cho biết: E°Ag+/Ag = +0,80V; E°Zn2+/Zn = –0,763V; E°Pb2+/Pb = -0,126V; E°Cu2+/Cu= +0,340V. Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
A. Pin Zn−Ag. B. Pin Pb−Cu. C. Pin Pb−Ag. D. Pin Zn−Pb.
(Xem giải) Câu 12. Khi tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 bằng hai điện cực than chì (graphite), một nhóm học sinh đã đưa ra đề xuất “Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực đồng vì đồng dẫn điện tốt hơn mà quá trình điện phân vẫn không thay đổi bản chất phản ứng xảy ra ở các điện cực”.
Một số nhận định đồng tình và không đồng tình về đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng thì ion Cu2+ vẫn bị khử ở cathode.
(2) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng thì ở anode sẽ không xảy ra quá trình oxi hóa H2O mà sẽ xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
(3) Có thể thay điện cực than chì bằng điện cực đồng mà phương trình phản ứng điện phân xảy ra vẫn không thay đổi.
(4) Khi thay điện cực than chì bằng điện cực đồng, lượng CuSO4 trong dung dịch không đổi trong suốt quá trình điện phân.
Số nhận định đúng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1
(Xem giải) Câu 13. Khi cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy giải phóng khí làm đục nước vôi trong, còn nếu cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa. Dung dịch X là
A. ΚΝΟ3. B. BaCl2. C. Na2SO4. D. Ca(HCO3)2.
(Xem giải) Câu 14. Trước đây, một số cơ sở sản xuất đã từng sử dụng chất X có tính sát khuẩn mạnh để bảo quản thực phẩm, tuy nhiên chất này độc và gây hại cho sức khỏe nên đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Trong công thức cấu tạo X có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vòng benzene. Chất X có tên gọi là
A. formol. B. phenol. C. ethanol. D. acetone.
(Xem giải) Câu 15. Nhiệt tạo thành chuẩn của CaCO3(s), CaO(s) và CO2(g) lần lượt là –1207,0 kJ/mol; –635,0 kJ/mol và –393,5 kJ/mol. Trong công nghiệp, phản ứng nhiệt phân CaCO3 được dùng để sản xuất CaO theo phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g). Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng tỏa nhiệt.
B. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
C. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là +178,5 kJ; phản ứng tỏa nhiệt.
D. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là –178,5 kJ; phản ứng thu nhiệt.
(Xem giải) Câu 16. Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. C2H5NH2. B. CH3NHC2H5. C. (C2H5)2NH. D. (C2H5)3N.
(Xem giải) Câu 17. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Gốc tự do là tiểu phân trung gian có electron chưa ghép đôi, thường trung hòa về điện. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phân sau:
![]()
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
(Xem giải) Câu 18. Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
A. đường thẳng. B. vuông phẳng. C. tứ diện. D. bát diện.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Một peptide X được tạo thành từ các amino acid có công thức cấu tạo:

Cho biết: pI(Gly) ≈ 6,0 ; pI(Glu) ≈ 3,2 ; pI(Lys) ≈ 9,7.
| Liên kết | N–H | O–H (acid) | C=O (peptide) |
| Số sóng (cm–1) | 3500 – 3300 | 3300 – 2500 | 1700 – 1630 |
a) Cho 0,1 mol peptide X vào dung dịch KOH dư (đun nóng), số gam KOH phản ứng tối đa là 22,4 gam.
b) Peptide X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu tím (phản ứng màu biuret).
c) Thủy phân hoàn toàn peptide X thu được hỗn hợp sản phẩm chứa 3 amino acid, bằng phương pháp điện di có thể tách riêng 3 amino acid thu được ra khỏi hỗn hợp.
d) Trên phổ hồng ngoại của các amino acid tạo ra khi thủy phân hoàn toàn X đều xuất hiện dải hấp thụ rộng trong khoảng 3300 – 2500 cm–1 đặc trưng cho nhóm O=C của –COOH.
(Xem giải) Câu 20. Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh nghiên cứu sự biến đổi thành phần của dung dịch kiềm khi tiếp xúc với không khí. Nhóm sử dụng dung dịch NaOH ban đầu (dung dịch X) và tiến hành thí nghiệm như sau:
Lần 1 (ngay sau khi pha): Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10 M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 10,0 mL.
Lần 2 (sau 15 ngày để hở trong không khí):
Thí nghiệm 1: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,10M đến khi dung dịch mất màu hồng. Thể tích HCl trung bình là 9,5 mL.
Thí nghiệm 2: Lấy 10,0 mL dung dịch X, thêm 15,0 mL dung dịch HCl 0,10 M, đun nóng để đuổi hết khí CO2, thu được dung dịch Y. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,05 M đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây. Thể tích NaOH trung bình là 10,0 mL.
a) Sau 15 ngày, số chất trong dung dịch thể hiện tính base không thay đổi so với ban đầu.
b) Sau khi đun nóng, toàn bộ CO2 sinh ra đã bị loại khỏi hệ nên không ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
c) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ dung dịch X sau khi tiếp xúc với không khí 15 ngày, lượng NaOH đã bị biến đổi trên 5% so với ban đầu.
d) Trong quá trình chuẩn độ ở lần 1, dung dịch HCl 0,10 M được chứa trong burette.
(Xem giải) Câu 21. Poly(hexamethylene adipamide) hay còn có tên gọi trong kỹ thuật là polyamide-66 (PA66) là một loại tơ tổng hợp có độ bền cao, được sử dụng để sản xuất vải may mặc, dây cáp và lưới đánh cá. PA66 được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid theo phương trình:
nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH ⟶ (–NH[CH2]6NH–CO[CH2]4CO–)n + 2nH2O (1)
a) Trong môi trường kiềm (đun nóng) hay môi trường acid, PA66 đều bị thủy phân.
b) Phản ứng (1) là phản ứng trùng hợp.
c) PA66 thuộc loại polymer có cấu tạo mạch không phân nhánh.
d) Các liên kết –CO–NH– trong PA66 thuộc loại liên kết peptide.
(Xem giải) Câu 22. Trong công nghiệp, gang được sản xuất từ quặng hematite (Fe2O3) trong lò cao với các nguyên liệu chính gồm quặng sắt, than cốc và đá vôi (CaCO3). Trong lò cao xảy ra các phản ứng:
C + O2 (t°) → CO2
CO2 + C (t°) ⟶ 2CO
Fe2O3 + 3CO (t°) → 2Fe + 3CO2
CaCO3 (t°) → CaO + CO2
CaO + SiO2 ⟶ CaSiO3
a) Khí CO đóng vai trò là chất khử trong quá trình luyện gang.
b) Đá vôi được đưa vào lò cao để tạo xỉ, giúp loại bỏ tạp chất SiO2.
c) Khi thay thế quặng hematite (Fe2O3) bằng quặng pirite (FeS2) sẽ giúp giảm sự phát thải khí gây ô nhiễm môi trường.
d) Phương pháp tách kim loại được áp dụng ở đây là phương pháp thủy luyện.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Phèn nhôm kali KAl(SO4)2.12H2O là một chất được dùng trong xử lí nước và thuộc da. Người ta tiến hành thí nghiệm điều chế phèn nhôm kali như sau: Hòa tan hoàn toàn 500 gam quặng bauxite (trong đó nhôm chiếm 28,08% về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được dung dịch X chứa Al3+. Thêm dung dịch K2SO4 vừa đủ vào dung dịch X để chuyển toàn bộ Al3+ thành muối KAl(SO4)2. Khi đó, nồng độ phần trăm của KAl(SO4)2 trong dung dịch thu được là 20,61%. Làm lạnh dung dịch này xuống 10°C, thu được dung dịch Y có nồng độ KAl(SO4)2 là 15,00% và tách ra m gam tinh thể KAl(SO4)2.12H2O. Tính giá trị của m (Không làm tròn phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 24. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber–Bosch, sau đó được làm lạnh để hoá lỏng và đưa vào tháp hấp thụ nhằm thu dung dịch ammonia đậm đặc. Mỗi lần vận hành tháp, dòng khí NH3 đưa vào gồm: 90 kg NH3 mới thu được từ quá trình tổng hợp; 10 kg NH3 thu hồi từ dòng khí không được hấp thụ ở chu trình trước. Trong tháp hấp thụ, hiệu suất hấp thụ NH3 vào dung dịch là 90%. Lượng NH3 không hấp thụ được được đưa trở lại tháp ở chu trình tiếp theo. Giả thiết hệ đạt trạng thái ổn định, không có hao hụt NH3 qua các chu trình. Trong một chu trình, ban đầu đưa vào tháp 100 kg dung dịch ammonia 20% làm môi trường hấp thụ. Sau lần vận hành đó, thu được dung dịch Z, phần trăm khối lượng NH3 trong Z là a%. Tính giá trị của a? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 25. Số đồng phân cấu tạo tripeptide mạch hở mà phân tử chứa đồng thời các amino acid Gly, Ala, Val là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 26. Có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C4H10O?
(Xem giải) Câu 27. Phần trăm khối lượng hydrogen trong benzenamine (aniline) là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 28. Một loại bếp dã ngoại sử dụng nhiên liệu lỏng là methanol (CH3OH) hoặc ethanol (C2H5OH). Để đun sôi 1,0 kg nước từ 25°C đến 100°C cần cung cấp 315 kJ nhiệt lượng. Khi sử dụng, hiệu suất của bếp đốt methanol là 75%, còn của bếp đốt ethanol là 80%. Giả sử các nhiên liệu cháy hoàn toàn. Gọi m1 và m2 lần lượt là khối lượng methanol và ethanol cần dùng để đun sôi lượng nước trên. Tỉ số mức tiêu hao nhiên liệu k được tính theo biểu thức sau: k = m1/m2. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol):
| Chất | CH3OH(l) | C2H5OH(l) | CO2(g) | H2O(l) |
| –238,7 | –277,6 | –393,5 | –285,8 |
Tính giá trị của k (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Bình luận