Phèn nhôm kali KAl(SO4)2.12H2O là một chất được dùng trong xử lí nước và thuộc da. Người ta tiến hành thí nghiệm điều chế phèn nhôm kali như sau: Hòa tan hoàn toàn 500 gam quặng bauxite (trong đó nhôm chiếm 28,08% về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được dung dịch X chứa Al3+. Thêm dung dịch K2SO4 vừa đủ vào dung dịch X để chuyển toàn bộ Al3+ thành muối KAl(SO4)2. Khi đó, nồng độ phần trăm của KAl(SO4)2 trong dung dịch thu được là 20,61%. Làm lạnh dung dịch này xuống 10°C, thu được dung dịch Y có nồng độ KAl(SO4)2 là 15,00% và tách ra m gam tinh thể KAl(SO4)2.12H2O. Tính giá trị của m (Không làm tròn phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu trả lời tốt nhất
nKAl(SO4)2 = nAl = 500.28,08%/27 = 5,2 mol
mddKAl(SO4)2 = 5,2.258/20,61% = 6509,4614 gam
mKAl(SO4)2 = 5,2.258 = 258m/474 + (6509,4614 – m).15%
—> m = 926 gam
