[2026] Thi thử TN trường Văn Hiến – Đồng Nai (Lần 3)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 163

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1 2 3 4C 5B 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15B 16C 17B 18A
19 20 21 22
(a)
(b)
(c)
(d)
23 24 25 26 27 28

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: “…(1)… là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A. Carbohydrate.       B. Chất béo.       C. Amine.         D. Amino acid.

(Xem giải) Câu 2: Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là

A. methyl formate.       B. vinyl acetate.        C. methyl acrylate.        D. ethyl formate.

(Xem giải) Câu 3: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CHO là

A. propanone.       B. acetaldehyde.       C. ethanal.       D. methanol.

(Xem giải) Câu 4: Kim loại kẽm (Zinc) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ:

Phương pháp tách kim loại kẽm thuộc phương pháp nào sau đây?

A. Điện phân.       B. Thủy luyện.        C. Nhiệt luyện.       D. Kết tinh.

(Xem giải) Câu 5: Cho sơ đồ xen phủ orbital nguyên tử như hình vẽ dưới đây:

Đây là sự tạo thành liên kết nào trong phân tử CH2=CH2?

A. Liên kết σ giữa nguyên tử C với nguyên tử C.

B. Liên kết π giữa nguyên tử C với nguyên tử C.

C. Liên kết σ giữa nguyên tử C với nguyên tử H.

D. Liên kết π giữa nguyên tử C với nguyên tử H.

(Xem giải) Câu 6: Cho cân bằng hoá học sau xảy ra trong bình kín: 2SO2(g) + O2(g) ⇋  2SO3(g). Khi tác động một trong các yếu tố sau thì yếu tố nào sẽ không làm cho cân bằng chuyển dịch?

A. Tăng áp suất.        B. Tăng nhiệt độ.

C. Giảm nồng độ SO2.        D. Thêm chất xúc tác.

(Xem giải) Câu 7: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm (TN) để kiểm tra tính chất hóa học của một số hợp chất hữu cơ và đưa ra các phát biểu về các thí nghiệm như sau:
– TN1: Dung dịch lysine (Lys) làm phenolphthalein đổi màu hồng.
– TN2: Thêm vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline, thấy có kết tủa trắng xuất hiện.
– TN3: Nhỏ thuốc thử Tollens vào dung dịch glucose đun nóng nhẹ, thấy có kết tủa nâu đỏ xuất hiện.
– TN4: Dung dịch methylamine tác dụng với HNO2 (ở nhiệt độ thường), thấy có khí thoát ra.
Đã có một thí nghiệm mà học sinh đó đã nếu sai hiện tượng, đó là thí nghiệm nào?

A. TN1.        B. TN2.       C. TN3.       D. TN4.

(Xem giải) Câu 8: Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động, tại anode xảy ra quá trình

A. Zn → Zn2+ + 2e.       B. Zn2+ + 2e → Zn.

C. Cu → Cu2+ + 2e.        D. Cu2+ + 2e → Cu.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN sở GDĐT Đồng Nai (Lần 1)

(Xem giải) Câu 9: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn khí CO dư đi qua Fe2O3 nung nóng.
(b) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2.
(c) Nhỏ dung dịch KMnO4 vào dung dịch chứa FeSO4 và H2SO4.
(d) Cho thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
(e) Điện phân dung dịch NaCl.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được sản phẩm kim loại?

A. 4.        B. 2.        C. 3.        D. 1.

(Xem giải) Câu 10: Ở điều kiện thường, X là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và khá trơ về mặt hóa học, được sử dụng để ngăn chặn quá trình oxi hóa và bảo quản độ giòn của bánh snack. Chất khí X là

A. N2.        B. O2.         C. NH3.       D. H2S.

(Xem giải) Câu 11: Cho phản ứng sau:
[Co(OH2)6]2+(aq) + 2OH-(aq) → X(s) + 2H2O(l) (1)
[Co(OH2)6]2+(aq) + 4Cl-(aq) → Y(aq) + 6H2O(l) (2)
Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phức chất X và Y có cùng dạng hình học.

B. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng thay thế phổi tử trong phức chất.

C. Phức chất X tạo thành là [Co(OH)2(OH2)4].

D. Điện tích của phức chất Y là 2-.

(Xem giải) Câu 12: Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng xà phòng hoá?

A. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

B. C17H35COONa + HCl → C17H35COOH + NaCl.

C. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.

D. CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.

(Xem giải) Câu 13: Nguyên tố tương ứng với số hiệu nguyên tử (Z) nào dưới đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

A. Z = 13.       B. Z = 20.       C. Z = 8.        D. Z = 19.

(Xem giải) Câu 14: Vàng (Au) là kim loại dễ dát mỏng và dễ kéo sợi nhất trong tất cả các nguyên tố kim loại, khả năng này của vàng (Au) dựa trên tính chất vật lí nào của kim loại?

A. Tính dẫn điện.       B. Tính dẻo.        C. Khối lượng riêng.        D. Tính cứng.

(Xem giải) Câu 15: Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia phản ứng cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Cho đồ thị biểu diễn năng lượng của một phản ứng như sau:

Đoạn nào trên đồ thị tương ứng với năng lượng hoạt hóa của phản ứng?

A. Đoạn (D).       B. Đoạn (B).

C. Đoạn (A).       D. Đoạn (C).

(Xem giải) Câu 16: Trong phòng thí nghiệm, có thể dùng dung dịch chất nào sau đây để kiểm tra sự có mặt của ion SO42-(aq)?

A. Mg(NO3)2.       B. HCl.       C. BaCl2.       D. NaNO3.

(Xem giải) Câu 17: Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

A. HCl.       B. KCl.        C. NH3.         D. H2O.

(Xem giải) Câu 18: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

A. Glucose.       B. Saccharose.        C. Maltose.       D. Cellulose.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19: Trong phòng thí nghiệm, phương pháp hóa học phổ biến nhất để xác định độ cồn (hàm lượng ethanol theo thể tích) là phương pháp oxy hóa bằng potassium dichromate (K2Cr2O7) trong môi trường acid H2SO4. Phương pháp này dựa trên sơ đồ phản ứng sau:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3COOH + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O (∗)
Thực tế thí nghiệm với một mẫu đồ uống (mẫu A) có độ cồn là a%, cho thấy lượng ethanol có trong 5,0 mL mẫu A phản ứng vừa đủ với 87,0 mL dung dịch K2Cr2O7 0,05M trong môi trường H2SO4 loãng. Cho biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.
a) Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, màu sắc của dung dịch không có sự thay đổi.
b) Số oxi hoá của chromium trong K2Cr2O7 là +7.
c) Giá trị của a là 7,5 (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
d) Tổng hệ số cân bằng (số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng (∗) là 30.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Bình Giang - Hải Dương (Lần 1)

(Xem giải) Câu 2: Keo dán poly(urea-formaldehyde) được sử dụng rất phổ biến trong ván gỗ công nghiệp MDF (sản xuất từ bột gỗ khô kết hợp với keo và các chất phụ gia ép lại thành tấm dưới áp suất cao). Poly(urea-formaldehyde) được sản xuất từ urea à formaldehyde theo phản ứng sau:
nH2NCONH2 + nCH2=O → (-HN-CO-NH-CH2-)n + nH2O
Một nhà máy tổng hợp poly (urea-formaldehyde) theo phản ứng trên, từ 1,5 tấn urea thu được 1,44 tấn poly (urea-formaldehyde). Biết formaldehyde được lấy dư và hiệu suất của quá trình tổng hợp poly(urea- formaldehyde) từ urea là h%.
a) Ván gỗ công nghiệp MDF là một loại vật liệu composite.
b) Poly (urea-formaldehyde) được tổng hợp từ urea và formaldehyde bằng phản ứng trùng ngưng.
c) Phân tử có liên kết CO-NH nên poly(urea- formaldehyde) được gọi là polypeptide.
d) Giá trị của h là 80%. (Không làm tròn phép tính trung gian, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 3: Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc cấu tạo protein và tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh. Trong y học, Phe được ứng dụng để hỗ trợ điều trị trầm cảm và bạch biến. Cấu tạo của Phe được mô tả như hình dưới đây:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:

Nhiệt độ (°C) 25 50 75 100
Độ tan 1,00 1,41 2,19 3,71 6,89

a) Trong điều kiện thích hợp, 0,1 mol Phe phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M
b) Ở 25°C, nếu thêm 1,0 gam Phe vào 50 gam nước cất, sau khi khuấy đều và để hệ đạt trạng thái cân bằng thì thu được dịch chưa bão hòa.
c) Khi làm nguội 427,56 gam dung dịch Phe bão hòa từ 75°C xuống 50 °C thì có 6,08 gam chất rắn tách ra.
d) Công thức phân tử của Phe là C9H11NO2, với khối lượng phân tử bằng 165 amu.

(Xem giải) Câu 4: Công nghệ chlorine – kiềm là công nghệ điện phân dung dịch NaCl để tạo ra đồng thời Cl2 và NaOH. Hình bên minh họa một hệ điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ (kí hiệu A và B) và sử dụng màng ngăn.

Màng ngăn chỉ cho các ion Na+ đi qua nhờ tương tác với các nhóm -SO3H trong cấu trúc của màng. Nếu dung dịch NaCl có lẫn các ion Mg2+ và Ca2+ thì hiệu quả của màng ngăn sẽ giảm. Do đó, trong quy trình này cần sử dụng NaCl có độ tinh khiết cao.
a) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
b) Khí thoát ra ở điện cực B là hydrogen.
c) Dung dịch bơm vào qua khe (3) của bể điện phân là dung dịch NaCl bão hòa.
d) Tại anode, khí chlorine thu được do sự oxi hóa ion chloride.

Bạn đã xem chưa:  [2025] Thi thử TN sở GDĐT Cà Mau (Lần 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1: Chitin (chỉ chứa mắt xích A) là một thành phần cấu trúc quan trọng trong vỏ của một số động vật giáp xác (như tôm, cua,…). Đun nóng chitin với dung dịch NaOH thu được chitosan (chỉ chứa mắt xích B). Quá trình được mô tả theo sơ đồ như hình vẽ bên.
Thực tế “chitosan thương mại” là một ngẫu nhiên bao gồm các mắt xích A và mắt xích B. Tỷ lệ phần trăm số mol mắt xích B trong mạch polymer được gọi là độ deacetyl hóa (DD). Tiến hành phân tích một mẫu “chitosan thương mại” (mẫu X) có hàm lượng tạp chất (tron khoáng và kim loại nặng) là 1%, người ta xác định được hàm lượng nitrogen (theo khối lượng) trong mẫu là 8,33%. Độ deacetyl hóa (DD) của mẫu X là w%. Xác định w. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 2: Thạch cao nung (CaSO..0,5H2O) được sản xuất bằng cách đề hydrate hóa một phần thạch cao sống (CaSO4.2H2O) trong lò nung theo phản ứng:
CaSO4.2H2O(s) → CaSO4.0,5H2O(s) + 1,5H2O(g)
(1)
4.H298 (1)=89 kJ
4,H298 (2)=q kJ
Nhiệt để thực hiện phản ứng (1) được lấy từ phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) +202(g) → CO2(g) + 2H2O(g)
(2)
Biết rằng chỉ có 64% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (2) được hấp thụ để cung cấp cho phản ứng nung thạch cao. Thực tế ghi nhận, để sản xuất được 1,0 tấn thạch cao nung, nhà máy cần đốt cháy hoàn toàn 27,02 m3 khí methane (ở điều kiện chuẩn, 25°C, 1 bar). Xác định 4 (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 3: Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm pha loãng dung dịch H2SO4 trong phòng thí nghiệm bằng cách rót rất từ từ 10 mL dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/mL) vào 60 mL H2O (d = 1g/mL). Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 thu được sau khi pha loãng là a%. Giá trị của a (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 4: Cho các chất sau: (1) C2H6; (2) C2H5OH; (3) CH3COOH; (4) CH3CHO. Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi các chất. (Ví dụ: 1324, …).

(Xem giải) Câu 5: Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong phân tử aniline là a%. Tính giá trị của a. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 6: Tyrosine là một trong những loại amino acid cẫn thiết và có thể bổ sung cho cơ thể thông qua các thực phẩm ăn uống hàng ngày. Ở mỗi môi trường có giá trị pH nhất định xem như tyrosine chỉ tồn tại ở dạng cho
dưới đây:

Dựa vào dạng tồn tại của tyrosine hãy sắp xếp các kí hiệu theo trật tự giá trị pH tăng dần của môi trường. (Vi du: 4123, 3421 ….).

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!