[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 07 Đắk Lắk

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 162

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1A 2D 3A 4D 5A 6B 7D 8D 9A
10C 11D 12D 13D 14A 15D 16C 17B 18B
19 20 21 22
(a) S S Đ Đ
(b) Đ S Đ S
(c) Đ S S S
(d) Đ Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
3 0,97 3 1260 2 2

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho các thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử: E°Zn2+/Zn = –0,76V; E°Cu2+/Cu = +0,34V. Sức điện động của pin (V) được hình thành từ hai điện cực đã cho là

A. 1,1.        B. -0,76.        C. -1,1.         D. 0,34.

(Xem giải) Câu 2. Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sát khuẩn, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là

A. [Ne] 3s1 3p6.       B. [Ne] 3p5 3s2.        C. [Ne] 3s3 3p4.       D. [Ne] 3s2 3p5.

(Xem giải) Câu 3. Đồng tái chế được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như làm vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông, dây dẫn điện,… Tái chế đồng giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng. Có thể thu được Cu bằng cả ba phương pháp tách kim loại phổ biến. Phản ứng nào sau đây không tách được kim loại Cu?

A. Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4.

B. Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.

C. Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực graphite (than chì).

D. Cho CO tác dụng với CuO, đun nóng.

(Xem giải) Câu 4. Cơ chế của phản ứng cộng bromine vào liên kết đôi của ethene gồm hai giai đoạn như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.

B. Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.

C. Ethene làm mất màu nước bromine.

D. Số liên kết π trong một phân tử ethene là 2.

(Xem giải) Câu 5. Cho phản ứng hoá học sau: C2H5Br + NaOH → C2H5OH + NaBr. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng thế.       B. Phản ứng oxi hoá – khử.

C. Phản ứng tách.       D. Phản ứng cộng.

(Xem giải) Câu 6. Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng

A. nước muối.       B. giấm ăn.        C. nước vôi.       D. nước lạnh.

(Xem giải) Câu 7. Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 184,6 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là

A. 184,6 kJ/mol.         B. 92,3 kJ/mol.         C. -184,6 kJ/mol.       D. -92,3 kJ/mol.

(Xem giải) Câu 8. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức.

B. Dung dịch glycine không làm đổi màu quỳ tím.

C. Dung dịch lysine làm xanh quỳ tím.

D. Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất lỏng, dễ tan trong nước.

(Xem giải) Câu 9. Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

A. nước bromine.          B. H2 (Ni, t°).        C. Na kim loại.          D. dung dịch NaOH

(Xem giải) Câu 10. Biết rằng độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng (gam) chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa. Cho biết độ tan của NaCl, KCl theo bảng sau:

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi hết kỳ 1 môn Hóa 12 - THPT Nguyễn Khuyến - Hồ Chí Minh
t°C 10 20 30 40 50 70 90 100
S(NaCl) 35,6 35,7 35,8 36,7 36,9 37,5 37,5 38,5 39,1
S(KCl) 28,5 30,0 34,7 42,8 45,2 48,3 48,3 55,0 56,6

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Độ tan của NaCl tăng nhanh từ 0°C đến 100°C.

B. Độ tan của KCl giảm chậm từ 100°C xuống 0°C.

C. Ở 90°C, 2 lít nước (D = 1 g/mL) hòa tan tối đa 1100 gam KCl.

D. Ở 20°C, độ tan của KCl lớn hơn độ tan của NaCl.

(Xem giải) Câu 11. Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức có kích thước lớn nhưng khối lượng nhỏ hoặc bị kéo thành sợi chỉ nhỏ. Khả năng dễ bị dát mỏng hoặc dễ kéo thành sợi nhỏ của vàng dựa trên tính chất nào sau đây?

A. Tính cứng.       B. Tính ánh kim.        C. Tính khử.       D. Tính dẻo.

(Xem giải) Câu 12. Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2
Y + XCl2 → YCl2 + X
Dãy các chất và ion nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử?

A. Y, X, Y2+.       B. Y, Y2+, X.        C. X, Y, Y2+.       D. Y2+, X, Y.

(Xem giải) Câu 13. Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine theo phương trình: PCl5(g) ⇋ PCl3(g) + Cl2(g). Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở trạng thái cân bằng?

A. Hình (b).       B. Hình (d).        C. Hình (a).       D. Hình (c).

(Xem giải) Câu 14. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

A. Na.       B. Al.       C. W.       D. Fe.

(Xem giải) Câu 15. Ethyl acetate (EA) là dung môi hữu cơ phổ biến, ứng dụng rộng rãi nhất trong sơn, mực in, keo dán nhờ đặc tính bay hơi nhanh và mùi dễ chịu. Nó còn dùng trong dược phẩm (chiết xuất), thực phẩm (khử caffeine, hương liệu), mỹ phẩm (sơn móng tay) và ngành bảo quản côn trùng nghiên cứu. Ethyl acetate có công thức cấu tạo là

A. CH3COOCH3.       B. HCOOC2H5.        C. HCOOCH3.       D. CH3COOC2H5.

(Xem giải) Câu 16. Cho phát biểu sau: “Hầu hết các phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp thứ nhất đều …(1)…, chúng thường có dạng hình học …(2)…”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là

A. không màu, tứ diện [M(OH2)4]n+.

B. có màu, vuông phẳng [M(OH2)4]n+.

C. có màu, bát diện [M(OH2)6]n+.

D. không màu, bát diện [M(OH2)6]n+.

(Xem giải) Câu 17. Trong phản ứng tách kim loại Al từ Al2O3 theo phương trình hoá học: 2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g). Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?

A. Nhiệt luyện.       B. Điện phân nóng chảy.

C. Thủy luyện.       D. Điện phân dung dịch.

(Xem giải) Câu 18. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A. Tinh bột.       B. Saccharose.        C. Glucose.       D. Cellulose.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Một học sinh tiến hành thí nghiệm oxi hóa ethanol như sau:
• Bước 1: Lấy 4,00 mL ethanol tinh khiết (d = 0,78 g/mL) cho vào ống nghiệm.
• Bước 2: Lấy một sợi dây đồng (uốn thành hình lò xo), nung nóng trên ngọn lửa đèn cồn đến khi dây đồng chuyển sang màu đen rồi nóng đỏ. Nhanh chóng nhúng sợi dây vào ống nghiệm chứa ethanol, lặp lại thao tác này 2 đến 3 lần, thu được dung dịch X.
• Bước 3: Để xác định lượng CH3CHO tạo thành trong dung dịch X, tiến hành như sau:
Lấy chính xác 2,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, thêm 25,00 mL dung dịch I2 0,10M (dư), lắc đều và để phản ứng xảy ra hoàn toàn theo phương trình:
CH3CHO + I2 + H2O → CH3COOH + 2HI.
Chuẩn độ lượng I2 dư bằng dung dịch Na2S2O3 0,1M theo phương trình:
2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
Khi dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt, thêm vài giọt hồ tinh bột, tiếp tục chuẩn độ đến khi dung dịch mất màu xanh thì dừng lại. Thể tích dung dịch Na2S2O3 đã dùng là 16,10 mL.
a) Nếu trước khi thêm dung dịch I2, cho thêm vào dung dịch X một lượng dư dung dịch NaOH thì kết quả phân tích không thay đổi.
b) Ở bước 2 có xảy ra phản ứng: CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
c) Nồng độ CH3CHO trong dung dịch X là 0,85 M (làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Để đảm bảo độ chính xác của phép phân tích, lượng dung dịch I2 thêm vào ở bước 3 phải dùng dư.

Bạn đã xem chưa:  [Group Bookgol] Thi thử lần 4 - 2019

(Xem giải) Câu 20. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (hợp kim của iron và carbon) khỏi sự ăn mòn trong môi trường nước biển (dung dịch chất điện li), người ta áp dụng phương pháp bảo vệ điện hóa bằng cách gắn các khối zinc (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước.
a) Ở bề mặt vỏ tàu biển xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử khí oxygen hòa tan trong nước biển.
b) Giả sử một khối zinc gắn vào thân tàu có khối lượng 6,50 kg. Biết cường độ dòng điện ăn mòn trung bình sinh ra từ quá trình oxi hóa zinc là 0,5 A và hiệu suất bảo vệ của khối zinc là 80% (20% zinc bị hao hụt cơ học hoặc không tham gia tạo dòng điện). Thời gian tối đa khối zinc này có thể bảo vệ được vỏ tàu là 447 ngày. (Biết 1 ngày = 24 giờ, F = 96485 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
c) Nếu các khối zinc bị bong tróc và rơi mất, ta có thể thay thế tạm thời bằng các khối tin (Sn) để tiếp tục bảo vệ vỏ tàu khỏi sự ăn mòn điện hóa.
d) Trong phương pháp này, khối zinc đóng vai trò là cực âm (anode) và vỏ tàu bằng thép đóng vai trò là cực dương (cathode).

(Xem giải) Câu 21. Methyl salicylate là hợp chất thuộc loại ester dùng làm cao dán giảm đau, kháng viêm ngoài da. Methyl salicylate được tổng hợp từ salicylic acid và methanol. Phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp methyl salicylate:

a) H2SO4 đặc giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Công thức phân tử của methyl salicylate là C8H8O3.
c) Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
d) 1 mol salicylic acid phản ứng tối đa với 2 mol KOH trong dung dịch.

(Xem giải) Câu 22. Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,… vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,… Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
a) Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
b) Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
c) Các polymer để sản xuất các chất dẻo đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
d) Sự khác biệt cơ bản giữa hai phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra các phân tử nhỏ.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 12 Đắk Lắk

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất trong công nghiệp; được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc và được mô tả theo mô hình dưới đây:

Biết trong giai đoạn II, tồn tại cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g) (1). Giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Chất SO2(g) SO3(g)
Nhiệt tạo thành (kJ/mol) -296,8 -395,7

Cho các phát biểu sau:
(1) Trong giai đoạn I, có thể thay nguyên liệu sulfur bằng quặng pyrite (FeS2).
(2) Trong giai đoạn II, nếu loại bỏ chất xúc tác V2O5 thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.
(3) Trong giai đoạn II, nếu tăng nhiệt độ buồng xúc tác thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(4) Người ta dùng dung dịch sulfuric acid 98% hấp thụ SO3(g) trong phản ứng giai đoạn (3), quá trình này được thực hiện trong buồng hấp thụ.
(5) Người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành chuẩn độ mỗi 10,0 mL dung dịch acid này bằng dung dịch NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,01 mL. Công thức của oleum là H2SO4.4SO3.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

(Xem giải) Câu 24. Ethanol được phối trộn vào xăng truyền thống theo tỉ lệ nhất định để tạo thành xăng sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xăng E10 gồm 10% ethanol và 90% xăng truyền thống về thể tích. Cho biết: Khối lượng riêng của ethanol và xăng truyền thống lần lượt là 0,8 g/mL và 0,7 g/mL, coi xăng truyền thống chỉ chứa C8H18(l) và C9H20(l) tỉ lệ mol 3 : 4, sản phẩm đốt cháy các nhiên liệu trên thu được CO2(g) và H2O(g), nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng:

Chất C2H5OH(l) C8H18(l) C9H20(l) CO2(g) H2O(g)
(kJ/mol) -277,6 -249,9 -274,7 -393,5 -241,8

Ở điều kiện chuẩn, lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 bằng k lần lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống. Giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 25. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptide trong phân tử X là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 26. Trong công nghiệp sản xuất gang ở nước ta hiện nay, muốn sản xuất ra 1 tấn gang cần phải sử dụng 1,7 đến 1,8 tấn quặng sắt, 0,6 đến 0,7 tấn đá vôi làm chất trợ dung, 0,6 đến 0,8 tấn than cốc. Giả thiết trong đá vôi CaCO3 chiếm 97% khối lượng và 90% than cốc chuyển hoá thành CO2. Trong điều kiện sản xuất như trên, khi sản xuất được 1 tấn gang, nhà máy đã thải ra môi trường tối thiểu bao nhiêu m³ khí CO2 ở điều kiện chuẩn? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 27. Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-1-yne, số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 28. Khi xà phòng hóa 1 mol triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, 2 mol sodium oleate và 1 mol sodium palmitate. Hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol X cần tối đa a mol H2 (Ni, t°). Tính giá trị của a? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!