Bài tập Hidrocacbon (Phần 2)

⇒ File đề bài: Download

Câu 41: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là

A. 2,2,4,4-tetrametylbutan.               B. 2,4,4-trimetylpentan.

C. 2,2,4-trimetylpentan.                     D. 2,4,4,4-tetrametylbutan.

Câu 42: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C2H2 → X → Y; Y + Z → Cao su buna-N. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. benzen; xiclohexan; amoniac.                       B. axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien.

C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren.                    D. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin.

Câu 43: Trong các chất: xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, s ố chất có khả năng làm mất màu nước brom là

A. 5.                B. 4.                 C. 6.                  D. 3.

Câu 44: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)?

A. 3.                  B. 5.                     C. 2.                    D. 4.

Xem giải

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX), thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là

A. C2H4.                 B. CH4.                 C. C2H6.                   D. C2H2.

Xem giải

Câu 46: Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, to), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon. Công thức phân tử của X là

A. C2H2.                 B. C4H6.                   C. C5H8.                  D. C3H4.

Xem giải

Câu 47: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. 2-clopropen.                  B. But-2-en.                 C. 1,2-đicloetan.                   D. But-2-in.

Câu 48: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A. 22,4 lít.                  B. 26,88 lít.                  C. 44,8 lít.                 D. 33,6 lít.

Xem giải

Câu 49: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

A. 2.               B. 5.                 C. 4.                   D. 6.

Xem giải

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:

A. CH≡C-CH3, CH2=C=C=CH2.                 B. CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡CH.

C. CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH.                 D. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2.

Xem giải

Câu 51: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Hidrocacbon (Phần 1)

A. 2.               B. 3.               C. 4.              D. 1.

Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng:

hc1

Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây?

A. Tơ olon và cao su buna-N.                B. Tơ nilon-6,6 và cao su cloropren.

C. Tơ nitron và cao su buna-S.                 D. Tơ capron và cao su buna.

Câu 53: Cho dãy chuyển hoá sau:

hc2

(trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính).

Tên gọi của Y, Z lần lượt là

A. benzylbromua và toluen.                 B. 2-brom-1-phenylbenzen và stiren.

C. 1-brom-2-phenyletan và stiren.                  D. 1-brom-1-phenyletan và stiren.

Câu 54: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là

A. 30%.                B. 40%.                  C. 50%.                 D. 20%.

Xem giải

Câu 55: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là

A. 7,3.                B. 6,6.                C. 3,39.                 D. 5,85.

Xem giải

Câu 56: Số đồng phân cấu tạo của C5H10 phản ứng được với dung dịch brom là

A. 8.               B. 7.                C. 9.                D. 5.

Xem giải

Câu 57: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là

A. 0,24 mol.                 B. 0,36 mol.                 C. 0,60 mol.                  D. 0,48 mol.

Xem giải

Câu 58: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt) là

A. p-bromtoluen và m-bromtoluen.                   B. benzyl bromua.

C. o-bromtoluen và p-bromtoluen.                      D. o-bromtoluen và m-bromtoluen.

Câu 59: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. CH2=CH-CH=CH2.               B. CH3-CH=C(CH3)2.

C. CH3-CH=CH-CH=CH2.                D. CH2=CH-CH2-CH3.

Câu 60: Cho sơ đồ phản ứng:

hc3

(X, Z, M là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng). Chất T trong sơ đồ trên là

A. C2H5OH.             B. CH3CHO.               C. CH3OH.               D. CH3COONa.

Câu 61: Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohexan, xiclopropan và xiclopentan. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch brom là

A. 6.              B. 4.               C. 5.                D. 3.

Câu 62: Chất X tác dụng với benzen (xt, t°) tạo thành etylbenzen. Chất X là

A. C2H4.              B. C2H2.                C. CH4.                D. C2H6.

Bạn đã xem chưa:  Bài toán về cộng, tách H2, cracking (Phần 2)

Câu 63: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là

A. 60%.              B. 80%.                C. 92%.                 D. 70%.

Xem giải

Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

A. 46,43%.                B. 10,88%.               C. 31,58%.                 D. 7,89%.

Xem giải

Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là

A. CH4.              B. C3H4.               C. C4H10.                 D. C2H4.

Xem giải

Câu 66: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

A. 5.               B. 4.                C. 3.              D. 2.

Câu 67: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

A. 6.                B. 7.                C. 4.               D. 5.

Xem giải

Câu 68: Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

A. 70%.               B. 80%.                C. 60%.                 D. 50%.

Xem giải

Câu 69: Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là

A. 5.              B. 4.                C. 2.                 D. 3.

Câu 70: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

A. 0 gam.               B. 24 gam.               C. 8 gam.                 D. 16 gam.

Xem giải

Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Hidrocacbon (Phần 4)

A. C2H4 và C3H6.            B. C3H6 và C4H8.              C. C2H6 và C3H8.                D. C3H8 và C4H10.

Xem giải

Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Các chất trong X là

A. một ankan và một ankin.                  B. hai ankađien.

C. hai anken.                       D. một anken và một ankin.

Câu 73: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là

A. 2-metylbutan-2-ol.               B. 3-metylbutan-2-ol.             C. 3-metylbutan-1-ol.              D. 2-metylbutan-3-ol.

Câu 74: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc).  Chất Y là

A. etylamin.             B. propylamin.               C. butylamin.              D. etylmetylamin.

Xem giải

Câu 75: Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6. Tỉ khối của X so với H2 bằng 24. Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 9,85.             B. 5,91.              C. 13,79.              D. 7,88.

Xem giải

Câu 76: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là

A. 1,80.               B. 2,00.              C. 0,80.             D. 1,25.

Xem giải

Câu 77: Cho 27,2 gam ankin X tác dụng với 15,68 lít khí H2 (đktc) có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp Y (không chứa H2). Biết Y phản ứng tối đa với dung dịch chứa 16 gam Br2. Công thức phân tử của X là

A. C4H6.                B. C3H4.              C. C2H2.               D. C5H8.

Xem giải

Câu 78: Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen. Có bao nhiêu chất trong sốcác chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?

A. 6.                B. 5.                C. 4.               D. 3.

Câu 79: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thếvới clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

A. isopentan.              B. neopentan.               C. butan.               D. pentan.

Câu 80: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

A. 0,20 mol.           B. 0,25 mol.            C. 0,10 mol.             D. 0,15 mol.

Xem giải

Bình luận Facebook

Bình luận

error: Vui lòng không sao chép !!