Bài tập Hidrocacbon (Phần 4)

(Xem giải) Câu 1. Một bình kín dung tích 8,4 lít có chứa 4,96 gam O2 và 1,3 gam hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon. Nhiệt độ trong bình t1 = 0°C và áp suất trong bình p1 = 0,5 atm. Bật tia lửa điện trong bình kín đó thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng, nhiệt độ trong bình là t2 = 136,5°C và áp suất là p2 atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng đi qua bình thứ nhất đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch NaOH (có dư) thì

Xem thêm

Bài toán về cộng, tách H2, cracking (Phần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download (Xem giải) Câu 1. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X chứa một ankan và hai ankin cần dùng 8,736 lít khí O2 (đktc). Sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 8,96 gam. Cho 0,15 mol X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 9,6 gam kết tủa. Mặt khác đun nóng 7,12 gam X với 0,1 mol H2 (Ni, t°) thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 7,2 gam kết tủa; bình

Xem thêm

Bài toán về cộng, tách H2, cracking (Phần 2)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1: Hỗn hợp A gồm hidro và một anken có tỉ khối hơi so với hidro bằng 6. Nung nóng hỗn hợp A với Ni thu được hỗn hợp B không làm mất màu dung dịch brom và có tỉ khối so với hidro là 8. Công thức của anken ban đầu là: A. C2H4             B. C4H8              C. C5H10              D. C3H6 ⇒ Xem giải Câu 2: Một bình kín chứa 0,04 mol C2H2, và 0,06 mol

Xem thêm

Bài tập Hidrocacbon (Phần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,1.             B. 0,3.              C. 0,4.                D. 0,2. ⇒ Xem giải Câu 2: Chất

Xem thêm

Bài tập Hidrocacbon (Phần 2)

⇒ File đề bài: Download Câu 41: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là A. 2,2,4,4-tetrametylbutan.               B. 2,4,4-trimetylpentan. C. 2,2,4-trimetylpentan.                     D. 2,4,4,4-tetrametylbutan. Câu 42: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C2H2 → X → Y; Y + Z → Cao su buna-N. Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. benzen; xiclohexan; amoniac.                       B. axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien. C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren.                  

Xem thêm

Bài tập Hidrocacbon (Phần 1)

⇒ File đề bài: Download Câu 1: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là A. C3H4.           B. C3H6.           C. C2H4.           D. C4H8. ⇒ Xem giải Câu 2: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là A. propen và but-2-en (hoặc buten-2).           B. eten và but-1-en (hoặc buten-1). C. 2-metylpropen và

Xem thêm

Bài toán về cộng, tách H2, cracking

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1. Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt

Xem thêm
error: Vui lòng không sao chép !!