Bài tập tách H2O ancol

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

(Xem giải) Câu 1. Đun nóng 72,8 gam hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng là X, Y (MX < MY) thu được 0,3 mol anken, 21,3 gam ete và ancol dư. Đốt cháy hết lượng anken và ete thì thu được 2,15 mol H2O. Còn đốt cháy lượng ancol dư thì cần vừa đư 2,25 mol O2 thu được 2,1 mol H2O. Phần trăm khối lượng ancol X tham gia phản ứng ete hóa là

A. 35            B. 42,5            C. 37,5            D. 27,5

(Xem giải) Câu 2. M là hỗn hợp gồm 3 ancol đơn chức X, Y, và Z có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY < MZ); X, Y no, Z không no (có 1 liên kết C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau:
– Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 45,024 lít CO2 (đktc) và 46,44 gam H2O
– Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2.
– Đun nóng phần 3 với H2SO4 đặc ở 140*C thu được 18,752g hỗn hợp 6 ete (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.
Tính hiệu suất tạo ete của X, Y, Z

A. 50%, 40%, 35%      B. 50%, 60%, 40%      C. 60%, 40%, 35%      D. 60%, 50%, 35%

(Xem giải) Câu 3. Đun 5,3 gam hỗn hợp X gồm hai ancol A, B (MA < MB) với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được 3,86 gam hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn 3,86 gam hỗn hợp Y thu được 0,25 mol CO2 và 0,27 mol H2O. Mặt khác, đun 5,3 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140°C thì thu được 2,78 gam hỗn hợp hơi Z gồm 3 ete có tỉ khối so với H2 là 139/3. Vậy hiệu suất phản ứng tạo ete của A và B lần lượt là:

A. 40% và 80%     B. 80% và 40%     C. 33,33% và 66,67%     D. 66,67% và 33,33%

(Xem giải) Câu 4. Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đi qua Al2O3, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm: 0,42 mol H2O; 0,27 mol 2 olefin; 0,33 mol 2 ancol dư và 3 ete có số mol bằng nhau. Biếtrằng hiệu suất tách nước tạo olefin của mỗi ancol đều như nhau. Khối lượng của 2 ancol dư có trong hỗn hợp Y gần với giá trị nào nhất

A. 17,05 gam     B. 17,25 gam     C. 17,75 gam     D. 18,05 gam

(Xem giải) Câu 5. Cho 51,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol X và Y (MX < MY) đi qua Al2O3, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm: ba ete, 0,25 mol hai anken, 0,35 mol hai ancol dư và 0,45 mol H2O. Biết rằng hiệu suất tách nước tạo mỗi olefin đối với mỗi ancol đều như nhau và số mol ete là bằng nhau. Phần trăm khối lượng ancol X tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 59%.         B. 44%.         C. 56%.         D. 42%.

(Xem giải) Câu 6. Đun nóng 8,68 gam hỗn hợp X gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp Y gồm: ete (0,04 mol), anken và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete trong Y, thu được 0,34 mol CO2. Nếu đốt cháy hết lượng ancol trong Y thì thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Phần trăm số mol ancol tham gia phản ứng tạo anken là

A. 21,43%.         B. 31,25%.           C. 35,28%             D. 26,67%.

(Xem giải) Câu 7. Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là

A. CH3OH và C2H5OH       B. C3H7OH và C4H9OH.       C. C3H5OH và C4H7OH.      D. C2H5OH và C3H7OH.

(Xem giải) Câu 8. Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Ancol – Phenol (Phần 2)

A. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.           B. C2H5OH và CH3OH.

C. CH3OH và C3H7OH.                D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.

(Xem giải) Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là

A. 6,50 gam.         B. 7,85 gam.          C. 7,40 gam.           D. 5,60 gam.

(Xem giải) Câu 10. Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
– Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.
– Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là

A. 20% và 40%.           B. 40% và 20%.          C. 25% và 35%.          D. 30% và 30%.

(Xem giải) Câu 11. Dẫn hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức no mạch hở đi qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 5,376 lít H2 (đkc). Mặc khác đun nóng lượng X với H2SO4 đặc, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm anken, ete, và ancol còn dư. Chia hỗn hợp Y làm hai phần bằng nhau
Phần 1 dẫn qua nước Br2 dư, thấy lượng Br2 phản ứng là 4,8 gam
Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,6 mol O2, thu được 9,54 gam H2O
Biết hiệu suất tạo anken là 37,5%, hiệu suất tạo ete của ancol có khối lượng phân tử nhỏ là 75%. Hiệu suất tạo ete của ancol có khối lượng phân tử lớn là

A. 50%         B. 60%           C. 40%          D. 75%

(Xem giải) Câu 12. Hỗn hợp A gồm 4 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Lấy m gam A đun nóng với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 140oC đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau. Lấy một trong số các ete đó đem đốt cháy thu được 0,66 gam CO2 và 0,36 gam H2O. Giá trị của m là

A. 4,24 gam.          B. 1,06 gam.          C. 10,6 gam.         D. 5,3 gam.

(Xem giải) Câu 13. Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức A và B đun nóng với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy ngẫu nhiên một ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 0,5 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Số cặp CTCT của ancol A và B thỏa mãn là

A. 6              B. 3                  C. 4                  D. 2

(Xem giải) Câu 14. Đun nóng 30 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol là

A. C2H5OH và C4H9OH.      B. C2H5OH và CH3OH.       C. CH3OH và C4H9OH.      D. A và C đúng

(Xem giải) Câu 15. Đun 16,6 gam hỗn hợp A gồm hai ancol với dung dịch H2SO4 đặc thu được 13 gam hỗn hợp B gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, 3 ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp B thu được 0,8 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử và % số mol của mỗi ancol trong A là

A. C2H5OH 50% và C3H7OH 50%        B. C3H7OH 50% và C4H9OH 50%

Bạn đã xem chưa:  Chuyên đề nhiệt phân muối nitrat (Phần 1)

C. C2H5OH 33,33% và C3H7OH 66,67%        D. C2H5OH 66,67% và C3H5OH 33,33%

(Xem giải) Câu 16. Hỗn hợp E chứa 2 ancol X, Y (MX < MY) đều đơn chức, mạch hở. Đun nóng 42,4 gam E với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp F gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Tách hết một ete có trong F đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 12,32 lít O2 (đktc) thu được 17,6 gam CO2 và 7,2 gam nước. Biết rằng hiệu suất ete hóa của X là 50%. Hiệu suất ete hóa của Y là

A. 70%.            B. 60%.            C. 75%.              D. 80%.

(Xem giải) Câu 17. Đun nóng 72,8 gam hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng là X và Y (MX < MY), thu được 0,4 mol anken; 22,7 gam ba ete và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete, thu được 2,2 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy lượng ancol dư cần vừa đủ 1,8 mol O2, thu được 1,7 mol H2O. Khối lượng ancol X tham gia ete hóa có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 12        B. 11        C. 14        D. 9

(Xem giải) Câu 18. M là hỗn hợp gồm 3 ancol đơn chức X, Y và Z có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY < MZ); X, Y đều no; Z không no (có một liên kết C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau:
Phần 1 đốt cháy hoàn toàn, thu được 45,024 lít CO2 và 46,44 gam H2O
Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2
Phần 3 đun nóng với H2SO4 đặc ở 140°C, thu được 18,752 gam hỗn hợp T gồm 6 ete. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.
Hiệu suất tạo ete của X, Y, Z lần lượt là:

A. 50%, 40%, 35%          B. 50%, 60%, 50%

C. 60%, 40%, 35%          D. 60%, 50%, 35%

(Xem giải) Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức mạch hở thu được 57,2 gam CO2 và 30,6 gam H2O. Mặt khác đun nóng toàn bộ lượng ancol trên với H2SO4.đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 12,96 gam hỗn hợp Y gồm ba ete có cùng số mol. Tỉ khối hơi của Y so với He là 18. Hiệu suất tách nước tạo ete của hai ancol là

A. 45% và 60%         B. 50% và 50%          C. 20% và 30%         D. 40% và 60%

(Xem giải) Câu 20. Hỗn hợp khí X gồm hai olefin (là đồng đẳng kế tiếp) có tỉ khối so với H2 bằng 17,5. Hiđrat hóa hoàn toàn 3,584 lít X (đktc) ở điều kiện thích hợp, thu được hỗn hợp Y gồm ba ancol, trong đó ancol bậc hai chiếm 37,5% số mol. Đun nóng Y với axit sunfuric đặc, thu được 0,052 mol hỗn hợp các ete (có khối lượng 4,408 gam) và hỗn hợp Z gồm các ancol dư. Dẫn Z (ở dạng hơi) đi qua bột CuO (dư, đun nóng) đến khi phản ứng kết thúc, lấy toàn bộ sản phẩm cho phản ứng tráng bạc thì thu được tối đa 6,912 gam Ag. Hiệu suất phản ứng tạo ete của ancol bậc hai trong Y là

A. 20%        B. 40%        C. 60%        D. 80%

(Xem giải) Câu 21. Chia 1 hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn, hở đồng đẳng liên tiếp (Y và Z) trong đó M(Y) < M(Z) thành phần bằng nhau: Phần 1: cho tác dụng với Na dư thu 6,72 lít H2 (đktc). Phần 2: đun nóng với H2SO4 đặc thu 11,556 gam hỗn hợp 3 ete. Tham gia phản ứng ete hóa có 50% số mol Y và 40% số mol Z. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp có giá trị gần nhất là?

A. 53,5%       B. 65,8%       C. 82,4%       D. 55,8%

(Xem giải) Câu 22. Ete hóa hỗn hợp 2 rượu đơn chức thu được hỗn hợp 3 ete trong đó 1 ete có công thức phân tử là C4H8O. Vậy công thức phân tử 2 rượu là:

A. CH3OH và C3H5OH        B. C2H5OH và C2H3OH

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Ancol – Phenol (Phần 3)

C. CH3OH và C3H7OH        D. CH3OH và C3H3OH

(Xem giải) Câu 23. Hỗn hợp X gồm 2 ancol đều no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đun nóng 19,36 gam X với H2SO4 đặc ở 140 độ, sau 1 thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 3 ete (có số mol bằng nhau) và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,38 mol O2, thu được CO2 và 20,88 gam H2O. Hiệu suất ete hoá của hai ancol lần lượt là bao nhiêu?

A. 75% và 60%.     B. 75% và 75%.     C. 60% và 60%.     D. 65% và 70%.

(Xem giải) Câu 24. Đun nóng 7,8 gam hỗn hợp X gồm: Y, Z (hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, MY < MZ) với H2SO4 đặc ở 140 °C đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của Z là

A. C2H5OH.         B. C3H5OH         C. C3H7OH.         D. CH3OH

(Xem giải) Câu 25. A là một rượu no đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hết 0,1 mol rượu A rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình nước vôi tăng 32,8 gam. Đề hiđrat hóa A bằng cách đun nóng với dung dịch H2SO4 đặc từ 120°C tới 180°C chỉ thu được ete và không thu được olefin. A là:

A. Rượu tertpentylic        B. Rượu metylic

C. Rượu neopentylic        D. Rượu isopentylic

(Xem giải) Câu 26. Hỗn hợp X gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Đun m gam X với H2SO4 đặc, thu được H2O và hỗn hợp các chất hữu cơ Y gồm hai ancol và ba ete. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 7,56 lít O2 (đktc), sinh ra 5,04 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ và hơi nước. Cho Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 16,2 gam Ag. Tên thay thế của ancol có khối lượng mol phân tử lớn hơn trong X là

A. butan-2-ol      B. propan-1-ol      C. butan-1-ol      D. propan-2-ol

(Xem giải) Câu 27. Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, bậc 1 là đồng đẳng kế tiếp qua H2SO4 đặc ở 140°C, thu được 9,7 gam hỗn hợp 3 ete. Nếu oxi hoá X thành anđehit rồi cho hỗn hợp anđehit thu được tác dụng hết với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được m gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 48,6.       B. 86,4.       C. 64,8.       D. 75,6.

(Xem giải) Câu 28. Cho hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H5OH và 0,4 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4 đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các ete và anken. Cho Y vào dung dịch brom dư, thấy có 0,4 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 24,3.       B. 47,2.      C. 27,9.      D. 45,2.

(Xem giải) Câu 29. Hỗn hợp T gồm hai ancol X và Y (MX < MY). Ancol Y không bị oxi hóa bởi CuO đun nóng. Khi đun nóng hỗn hợp T với H2SO4 ở 140oC thì thu được hỗn hợp ete. Trong đó có một ete có công thức C5H12O. Hai chất X và Y lần lượt là

A. Metanol và 2-metylpropan-2-ol.      B. Metanol và 2-metylpropan-1-ol.

C. Etanol và propan-1-ol.        D. Etanol và 2-metylpropan-2-ol.

(Xem giải) Câu 30. Tách nước hoàn toàn từ 25,8 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X và Y (MX < MY), sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn B cần vừa đủ 1,8 mol O2. Mặt khác nếu tách nước không hoàn toàn 25,8 gam A (ở 140°C, xt H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được 11,76 gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất ete hóa của Y là 50%. Hiệu suất ete hóa của X là

A. 35%.         B. 65%.         C. 60%.         D. 55%.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!