Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (19/36)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Đáp án và giải chi tiết:

1D

2D 3A 4D 5C 6D 7A 8C 9C

10B

11B

12C 13C 14B 15A 16C 17D 18C 19A

20C

21C

22D 23D 24A 25A 26D 27B 28C 29C

30B

31B

32D 33B 34A 35A 36A 37D 38A 39C

40D

Câu 1. Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết dung dịch AlCl3 và dung dịch NaCl là

A. HCl.           B. H2SO4.            C. NaNO3.            D. NaOH.

Câu 2. Cation Fe3+ không oxi hóa được kim loại nào sau đây?

A. Fe.            B. Cu.            C. Al.            D. Ag.

Câu 3. Dãy các oxit kim loại đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là

A. Fe2O3, CuO, Cr2O3.            B. CuO, Na2O, MgO.

C. Fe3O4, ZnO, BaO.            D. FeO, MgO, CuO.

Câu 4. Sản phẩm hữu cơ nào sau đây không dùng để điều chế tơ tổng hợp?

A. trùng hợp vinyl xianua.

B. trùng ngưng axit terephtalic với etylen glicol.

C. trùng ngưng axit ω-aminoenantoic.

D. trùng hợp metyl metacrylat.

Câu 5. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

A. Alanin.            B. Anilin.

C. Lysin.            D. Phenylamoni clorua.

Câu 6. Ở điều kiện thích hợp, triolein không phản ứng với chất hay dung dịch nào sau đây?

A. HCl.            B. Br2.            C. NaOH.            D. Cu(OH)2.

Câu 7. Sục 3,36 lít khí CO2 vào 100 ml dung dịch chứa Ca(OH)2 0,6M và KOH 0,6M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 3,0.            B. 4,0.            C. 5,0.            D. 6,0.

Câu 8. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch chứa 19,2 gam hỗn hợp gồm MgSO4 và NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

A. 41,76.            B. 18,56.            C. 37,28.            D. 34,80.

Câu 9. Dãy polime nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn trong oxi, thu được nitơ đơn chất?

A. tơ tằm; sợi bông; tơ nitron; tơ nilon-6.

B. amilozơ, bông, tơ nilon-6, tơ nitron.

C. tơ tằm; tơ nitron; tơ nilon-6; nilon-6,6.

D. tơ tằm, tơ lapsan, tơ nilon-6, tơ nitron.

Câu 10. Este X mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axit cacboxylic Y cho được phản ứng với Br2 trong dung dịch. Công thức cấu tạo của X không thể là

A. CH2=CH-COOCH3.            B. CH3COOCH=CH2.

C. HCOOCH=CH-CH3.            D. HCOOCH2-CH=CH2.

Câu 11. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở cần dùng 1,05 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của X là

A. C2H7N.            B. C3H9N.            B. CH5N.            D. C4H11N.

Câu 12. Đun nóng dung dịch chứa 0,03 mol H2N-CH2-COOCH3 và 0,15 mol CH3COOC6H5 với dung dịch chứa 0,48 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

A. 47,25.            B. 38,61.            C. 46,29.            D. 39,57.

Câu 13. Cho dãy các kim loại: Na; Fe; Cu; Zn; Al. Có bao nhiêu kim loại trong dãy được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

A. 4.            B. 2.            C. 3.            D. 1.

Câu 14. Natri hiđrocacbonat không có ứng dụng hay tính chất nào sau đây?

A. Được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm và chế tạo nước giải khát.

B. Trong phản ứng hóa học, vừa thể hiện tính khử; vừa thể hiện tính oxi hóa.

Bạn đã xem chưa:  Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (01/36)

C. Bị phân hủy bởi nhiệt.

D. Trong phản ứng hóa học, vừa thể hiện tính axit; vừa thể hiện tính bazơ.

Câu 15. Cho dung dịch HCl loãng lần lượt vào các chất hay dung dịch sau: anilin, trimetylamin, axit glutamic, tristearin, glyxin. Ở điều kiện thích hợp, số trường hợp có xảy ra phản ứng là

A. 5.            B. 3.            C. 4.            D. 2.

Câu 16. Este X đơn chức, trong phân tử chứa vòng benzen; trong X, tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố là mC: mH: mO= 12 : 1 : 4. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là

A. 3.            B. 5.            C. 6.            D. 4.

Câu 17. Cô cạn một mẫu nước chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Na+, HCO3-, thu được hỗn hợp X gồm các muối. Nung X ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y gồm:

A. MgO, CaCO3 và Na2CO3.            B. MgCO3, CaCO3 và Na2CO3.

C. MgO, CaO và Na2O.            D. MgO, CaO và Na2CO3.

Câu 18. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg và FeCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được 0,2 mol hỗn hợp khí và dung dịch có chứa 26,88 gam muối. Giá trị của m là

A. 7,68.            B. 14,92.            C. 13,08.            D. 8,32.

Câu 19. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa xenlulozơ với lượng dư axit nitric đặc có mặt axit sunfuric đặc làm xúc tác (hiệu suất phản ứng đạt 80%). Nếu dùng 3,0 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat được điều chế là

A. 4,4 tấn.            B. 3,3 tấn.            C. 2,2 tấn.            D. 5,5 tấn.

Câu 20. Thủy phân hoàn toàn 50,2 gam hỗn hợp gồm tetrapeptit Gly-Gly-Ala-Val và tripeptit Gly-Ala-Ala, thu được hỗn hợp gồm 21,0 gam Glyxin; x gam Alanin và y gam Valin. Tỉ lệ gần nhất của x : y là

A. 3,6.            B. 3,4.            C. 3,0.            D. 3,2.

Xem giải

Câu 21. Thí nghiệm nào sau đây, sau khi kết thúc phản ứng, thu được hai loại kết tủa?

A. Cho Zn vào lượng dư dung dịch CuSO4.

B. Cho Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4.

C. Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.

D. Cho Na vào lượng dư dung dịch CuSO4.

Câu 22. Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2CrO4. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. dung dịch từ không màu chuyển thành màu vàng.

B. dung dịch từ màu vàng chuyển thành không màu.

C. dung dịch từ màu da cam chuyển thành màu vàng.

D. dung dịch từ màu vàng chuyển thành màu da cam.

Câu 23. Nhận định nào sau đây là đúng.

A. Các oligopeptit đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo phức màu tím.

B. Các oligopeptit tan tốt trong nước, còn polipeptit thì không tan trong nước.

C. Các oligopeptit là cơ sở kiến tạo nên protein.

D. Các oligopeptit gồm các peptit có từ 1 đến 9 liên kết peptit.

Câu 24. Hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức, mạch hở, trong phân tử mỗi este đều chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn x gam X, thu được V lít CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

A. x + 30y = 11V/5,6.

B. x + 30y = 7V/5,6.

C. x + 14y = 7V/5,6.

D. x + 14y = 11V/5,6.

Xem giải

Câu 25. Cho m gam hỗn hợp gồm FeCl3 và FeCl2 có tỉ lệ mol 1 : 1 vào nước dư, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 33,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 11,58.            B. 23,16.            C. 17,37.            D. 5,79.

Bạn đã xem chưa:  Thi thử THPT 2018 - Sở GD-ĐT Bến Tre

Xem giải

Câu 26. Cho sơ đồ phản ứng:

(1) X + Cl2 → Y; (2) Y + Z → X + ZCl2. (3) Z + HCl → ZCl2;

Cặp chất nào sau đây thỏa mãn X và Z trong sơ đồ trên là

A. FeCl2 và Cu.            B. Fe và Ni.            C. Al và Fe.            D. FeCl2 và Mg.

Câu 27. Cho chất lỏng X vào lượng dư dung dịch chất Y, để yên thu được dung dịch phân lớp, sau đó đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất Z tan tốt trong nước. Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. C6H5NH2, HCl, C6H5NH3Cl.

B. (C17H33COO)3C3H5, NaOH, C17H33COONa.

C. (C17H35COO)3C3H5, NaOH, C3H5(OH)3.

D. H2N-CH2-COOH, HCl, ClH3N-CH2-COOH.

Câu 28. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe, Fe(OH)2, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,96 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch X và x mol khí Y. Nhúng thanh Fe vào dung dịch X, thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 4; đồng thời khối lượng thanh Fe giảm 11,76 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của x là

A. 0,12.            B. 0,10.            C. 0,13.            D. 0,09.

Xem giải

Câu 29. Phản ứng nào sau đây mà glucozơ thể hiện tính khử?

A. CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH.

B. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.

C. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.

D. C6H12O6 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH.

Câu 30. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai chất béo trong môi trường axit, thu được hỗn hợp gồm axit stearic, axit panmitic và glyxerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 7,79 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị gần nhất của m là

A. 220.            B. 210.            C. 240.            D. 230.

Xem giải

Câu 31. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch CuSO4;

(2) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 có hòa tan vài giọt CuSO4;

(3) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch Fe2(SO4)3;

(4) Đốt cháy bột sắt trong khí oxi;

(5) Ngâm một chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch NaCl.

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là.

A. 5.            B. 3.            C. 4.            D. 2.

Câu 32. Nung hỗn hợp rắn X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Fe2O3 duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 53,6% N2; 16,0% CO2; 18,0% NO2 và còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là

A. 39,2%.            B. 23,9%.            C. 16,1%.            D. 31,6%.

Xem giải

Câu 33. Cho hỗn hợp X dạng bột gồm Fe, Ag và Cu vào lượng dư dung dịch chứa một muối nitrat Y, khuấy kỹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z và rắn T chỉ chứa Ag có khối lượng đúng bằng lượng Ag có trong X. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Muối Y là Cu(NO3)2.

B. Dung dịch Z gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.

C. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Z, thu được kết tủa.

D. Dung dịch Z gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3.

Câu 34. Hòa tan hết 37,86 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và 0,12 mol khí H2. Cho dung dịch HCl dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

1936

Giá trị của a là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Chuyên Lam Sơn - Thanh Hóa (Lần 3)

A. 0,15.            B. 0,18.            C. 0,12.            D. 0,16.

Xem giải

Câu 35. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3;

(b) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2;

(c) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3;

(d) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2;

(e) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch CrCl3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là

A. 3.            B. 4.            C. 5.            D. 2.

Câu 36. Nung nóng 48,12 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Cr2O3 trong khí trơ, sau một thời gian, thu được rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau: Phần một cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 13,6 gam; đồng thời thu được 7,68 gam rắn. Hòa tan hết phần hai trong dung dịch HCl loãng, đun nóng (dùng dư), thu được 2,464 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 61,57 gam muối. Biết rằng trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

A. 60%.            B. 75%.            C. 50%.            D. 80%.

Xem giải

Câu 37. Hỗn hợp X gồm một tripeptit và một este của α-amino axit (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,04 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai α-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH; trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là

A. 1,2.            B. 0,9.            C. 1,0.            D. 1,1.

Xem giải

Câu 38. Cho các phát biểu sau:

(a) Hầu hết các α-amino axit là cơ sở để kiến tạo nên các protein của cơ thể sống;

(b) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh;

(c) Các amino axit đều có tính lưỡng tính;

(d) Trong phân tử của các amino axit chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH.

Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

A. (a),(b),(c).            B. (b),(c),(d).            C. (a),(c),(d).            D. (a)(b)(d).

Câu 39. Cho các nhận định sau:

(1) Glucozơ là cacbohiđrat đơn giản nhất không bị thủy phân;

(2) Glucozơ và saccarozơ đều tồn tại dưới dạng mạch vòng và mạch hở;

(3) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (Ni, t°) thu được poliancol;

(4) Glucozơ và saccarozơ đều tan tốt trong nước;

(5) Glucozơ và fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư), đều thu được muối amoni gluconat.

Số nhận định đúng là

A. 3.            B. 5.            C. 4.            D. 2.

Câu 40. Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức; trong phân tử mỗi este có số liên kết π không quá 3. Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z chứa ba ancol đều no. Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là

A. 31,6%.            B. 59,7%.            C. 39,5%.            D. 55,3%.

Xem giải

Bình luận Facebook

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Mục lục: Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức – Học Hóa Online

[…] [01]–[02]–[03]–[04]–[05]–[06]–[07]–[08]–[09]–[10]–[11]–[12]–[13]–[14]–[15]–[16]–[17]–[18]–[19]–[20]–[21]–[22]–[23]–[24]–[25]–[26]–[27]–[28]–[29]–[30]–[31]–[32]–[33]–[34]–[35]–[36] […]

error: Vui lòng không sao chép !!