Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (24/36)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Đáp án và giải chi tiết:

1C

2C 3A 4D 5C 6A 7C 8D 9C 10D

11D

12C 13C 14C 15D 16B 17B 18A 19D

20B

21A

22C 23A 24D 25C 26B 27A 28D 29A

30A

31B 32A 33B 34D 35A 36C 37D 38B 39D

40D

Câu 1. Thủy phân hợp chất nào sau đây trong môi trường axit thu được các α-amino axit?

A. Amilopectin.          B. Xenlulozơ.          C. Polipeptit.          D. Saccarozơ.

Câu 2. Lấy 1 mol triolein tác dụng tối đa với bao nhiêu mol H2 (xúc tác Ni, t°)?

A. 4.          B. 2.          C. 3.          D. 1.

Câu 3. Hợp chất nào sau đây là amin bậc II?

A. (CH3)2NH.          B. (CH3)2CHNH2.          C. (CH3)3CNH2.          D. (CH3)3N.

Câu 4. Đun nóng vinyl axetat với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm là?

A. natri axetic và axetanđehit.          B. natri axetat và ancol vinylic.

C. natri acrylat và ancol etylic.          D. natri axetat và anđehit axetic.

Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol cacbohiđrat X cần dùng 0,6 mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng m gam. Giá trị của m là

A. 37,2 gam.          B. 33,6 gam.          C. 36,3 gam.          D. 30,9 gam.

Câu 6. Lấy 0,12 mol phenyl axetat tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị m là

A. 27,60 gam.          B. 21,60 gam.          C. 25,44 gam.          D. 23,76 gam.

Câu 7. Tơ lapsan là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa:

A. axit terephtalic và hexametylen điamin.          B. axit ađipic và etilen glicol.

C. axit terephtalic và etilen glicol.          D. axit caproic và vinyl xianua.

Câu 8. Tetrapeptit X mạch hở được tạo bởi từ glyxin và alanin. Trong X phần trăm khối lượng của nitơ chiếm 21,538%. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 3.          B. 5.          C. 6.          D. 4.

Câu 9. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được glyxerol và các axit béo tương ứng.

B. Các amin có tính bazơ, dung dịch của chúng làm quì tím hóa xanh.

C. Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.

D. Ở điều kiện thường, các amino axit ở thể rắn, không tan trong nước.

Câu 10. Cho các loại tơ sau: nilon-6,6; tơ lapsan; tơ olon; tơ enang; tơ visco; nilon-6; tơ axetat; tơ tằm. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là

A. 4.          B. 6.          C. 7.          D. 5.

Câu 11. Một loại thạch cao được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương có công thức là

A. CaSO4.          B. CaSO4.2H2O.          C. Ca(OH)2.          D. CaSO4.H2O.

Câu 12. Kim loại nào sau đây không khử được nước ở điều kiện thường?

A. Na.          B. Ca.          C. Be.          D. K.

Câu 13. Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?

A. 2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3.

B. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

C. FeO + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O.

D. Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O.

Câu 14. Cặp chất không xảy ra phản ứng là?

A. dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch HCl.

B. dung dịch Ba(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4.

C. dung dịch Cu(NO3)2 và dung dịch HCl.

D. dung dịch FeCl3 và dung dịch AgNO3.

Câu 15. Nhúng thanh Fe vào 250 ml dung dịch CuSO4 1M. Kết thúc phản ứng, lấy thanh Fe ra thấy khối lượng tăng m gam. Giả sử lượng Cu thoát ra bám hoàn toàn vào thanh Fe. Giá trị m là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường chuyên Vinh (Lần 1)

A. 4,0 gam.          B. 6,0 gam.          C. 8,0 gam.          D. 2,0 gam.

Câu 16. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có tính khử giảm dần.

B. Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa cation Ca2+ và Mg2+.

C. Quặng hemantit có hàm lượng sắt cao nhất trong các loại quặng sắt.

D. Các kim loại kiềm thổ từ Be đến Ba đều khử được nước ở nhiệt độ cao.

Câu 17. Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị m là

A. 3,12 gam.          B. 1,56 gam.          C. 6,24 gam.          D. 4,68 gam.

Xem giải

Câu 18. Phản ứng nào sau đây mà sắt trong hợp chất thể hiện tính oxi hóa?

A. 2KI + 2FeCl3 → 2KCl + 2FeCl2 + I2.

B. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3.

C. Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O.

D. Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag.

Câu 19. Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?

A. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl.

B. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch chứa ZnCl2 và HCl.

C. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3

D. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch chứa CuCl2 và HCl.

Câu 20. Cho hỗn hợp chứa 12,0 gam Cu và 19,2 gam Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, kết thúc phản ứng còn lại m gam kim loại không tan. Giá trị m là

A. 12,0 gam.          B. 4,32 gam.          C. 4,80 gam.          D. 7,68 gam.

Xem giải

Câu 21. Hỗn hợp X chứa etylamin, etyl fomat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 0,875 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là

A. 0,07.          B. 0,05.          C. 0,06.          D. 0,03.

Xem giải

Câu 22. Nhiệt phân 32,0 gam CaCO3, sau một thời gian thu được khí X và 19,68 gam rắn Y. Hấp thu toàn bộ X vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z. Giả sử thể tích dung dịch không đổi. Nồng độ mol/l của Na2CO3 trong dung dịch Z là

A. 0,2M.          B. 0,4M.          C. 0,3M.          D. 0,6M.

Xem giải

Câu 23. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Phản ứng thủy phân este trong môi kiềm là phản ứng thuận nghịch.

B. Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol của H2O.

C. Nhiệt độ sôi của các este thường thấp hơn các axit cacboxylic có cùng số cacbon.

D. Triolein là chất béo lỏng.

Câu 24. Cho các phản ứng sau:

(a) CaO + H2O → Ca(OH)2;

(b) 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O;

(c) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + H2O;

(d) CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O.

Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

A. (a),(b),(c).          B. (b),(c).          C. (b),(c),(d).          D. (b).

Câu 25. Đun nóng 12,15 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 8%, thu được 87,15 gam dung dịch Y. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Số nguyên tử hiđro (H) trong este X là

A. 6.          B. 8.          C. 10.          D. 12.

Xem giải

Câu 26. Este X no, mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic không phân nhánh (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng a mol O2, thu được H2O và a mol CO2. Thủy phân hoàn toàn x mol X trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Y và 2x mol ancol Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Bạn đã xem chưa:  Thi thử THPT Quốc gia 2018 chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An (Lần 1)

A. (HCOO)2C2H4.          B. CH2(COOCH3)2.

C. (COOC2H5)2.          D. (HCOO)2C3H6.

Xem giải

Câu 27. Cho hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1 vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 1M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 14,08 gam hỗn hợp rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

A. 19,20 gam.          B. 22,26 gam.          C. 36,00 gam.          D. 22,40 gam.

Xem giải

Câu 28. Cho các phản ứng sau:

(1) Fe + CuSO4(dd) →

(2) CO (dư) + Fe2O3 →

(3) Ag2S + O2 (dư) →

(4) Fe + FeCl3 (dd) →

(5) Fe(NO3)2 (dd) + AgNO3 (dd) →

(6) Al + Cr2O3 →

Số phản ứng thu được đơn chất là

A. 6.          B. 4.          C. 3.          D. 5.

Câu 29. Este X mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C4H6O4. Đun nóng X với 360 ml dung dịch KOH 1M, thu được a mol một ancol Y duy nhất và m gam hỗn hợp Z. Đốt cháy toàn bộ a mol Y, thu được 10,56 gam CO2 và 8,64 gam H2O. Giá trị của m là

A. 26,64.          B. 22,80.          C. 16,08.          D. 20,88.

Xem giải

Câu 30. Cho các nhận định sau:

(a) Glucozơ là cacbohiđrat đơn giản nhất không bị thủy phân;

(b) Trongcác phản ứng hoá học, glucozơ vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa;

(c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc;

(d) Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau.

Các phát biểu đúng là

A. (a),(b),(c).          B. (a),(c),(d).          C. (b),(c).(d).          D. (a),(b),(d).

Câu 31. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch chứa x mol HCl loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

312436

Giá trị của x là

A. 1,12.          B. 1,24.          C. 1,20.          D. 1,18.

Xem giải

Câu 32. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 50,94 gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và valin. Nếu đốt chá y hoàn toàn m gam X cần dùng 1,515 mol O2, thu được 2,52 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là

A. 30,34 gam.          B. 32,14 gam.          C. 36,74 gam.          D. 28,54 gam.

Xem giải

Câu 33. Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường.

(1) Cho dung dịch sắt(II) nitrat vào dung dịch bạc nitrat;

(2) Sục khí cacbon đioxit vào dung dịch natri cacbonat;

(3) Cho bari sunfat vào dung dịch axit nitric;

(4) Cho bột nhôm vào dungdịch natri hiđroxit.

Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

A. 4.          B. 3.          C. 1.          D. 2.

Câu 34. Cho các đặc tính sau:

(1) Dạng tinh thế, màu trắng, tan tốt trong nước, có vị ngọt;

(2) Làm mất màu nước brom;

(3) Trong dung dịch, tồn tại chủ yếu vòng 5 hoặc 6 cạnh dạng α và β;

(4) Trongy học, được dùng làm thuốc tăng lực;

(5) Trongcông nghiệp, được dùng tráng gương, tráng ruột phích;

(6) Phản ứng được với H2 có xúc tác Ni, nung nóng;

Bạn đã xem chưa:  [2019] Khảo sát chất lượng THPT Đội Cấn - Vĩnh Phúc (Lần 1)

Số đặc tính đúng khi nói về glucozơ là

A. 6.          B. 3.          C. 5.          D. 4.

Câu 35. Nung nóng hỗn hợp chứa các chất có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và rắn Z. Thổi luồng khí CO (dùng dư) qua rắn Y, nung nóng thu được rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất.

B. Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Y, thấy xuất hiện ngay kết tủa.

C. Rắn T chứa một đơn chất và hai hợp chất.

D. Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Y, thấy khí không màu thoát ra.

Câu 36. Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,2M và NaCl 0,8M bằng điện cực trơ, đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,2 gam thì dừng điện phân. Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc) và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị m là

A. 5,44 gam.          B. 6,04 gam.          C. 8,84 gam.          D. 7,56 gam.

Xem giải

Câu 37. Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic, Gly-Gly và Ala-Ala-Ala. Đun nóng 0,2 mol X cần dùng dung dịch chứa 0,4 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch nước vôi trong (lấy dư), thu được 102,0 gam kết tủa; dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu và 4,032 lít khí N2 (đktc). Giả sử độ tan của nitơ đơn chất trong nước là không đáng kể. Giá trị gần nhất của m là

A. 45.          B. 30.          C. 35.          D. 40.

Xem giải

Câu 38. Tiến hành các thí nghiệm sau :

(1) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;

(2) Đốt cháy HgS trong oxi dùng dư;

(3) Nung nóng Cr(OH)3 ở nhiệt độ cao;

(4) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp;

(5) Cho bột Ni vào dung dịch FeCl3 dùng dư.

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là?

A. 4.          B. 1.          C. 2.          D. 3.

Câu 39. Hòa tan hết 27,18 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong dung dịch chứa 1,68 mol NaHSO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, CO2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 20,25. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 84,0 gam; thu được 0,12 mol hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị của a là

A. 0,30.          B. 0,27.          C. 0,18.          D. 0,24.

Xem giải

Câu 40. Hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức, trong đó có hai este hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 12,32 gam hỗn hợp X cần dùng 0,5 mol O2, thu được CO2 và 7,2 gam H2O. Mặt khác đun nóng 12,32 gam X với 240 ml dung dịch NaOH 1M (dùng dư), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol Y duy nhất và 16,44 gam hỗn hợp rắn Z. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp rắn Z là

A. 61,6%.          B. 57,9%.          C. 49,8%.          D. 66,2%.

Xem giải

Bình luận Facebook

3
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Đan Linh

Giải chi tiết của đề 24 câu 36 sai đề rồi

Mục lục: Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức – Học Hóa Online

[…] [01]–[02]–[03]–[04]–[05]–[06]–[07]–[08]–[09]–[10]–[11]–[12]–[13]–[14]–[15]–[16]–[17]–[18]–[19]–[20]–[21]–[22]–[23]–[24]–[25]–[26]–[27]–[28]–[29]–[30]–[31]–[32]–[33]–[34]–[35]–[36] […]

error: Vui lòng không sao chép !!