Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (26/36)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Đáp án và giải chi tiết:

1B

2C 3D 4A 5D 6B 7D 8C 9A 10D

11A

12D 13D 14C 15C 16B 17A 18D 19C

20C

21D

22B 23B 24D 25A 26C 27C 28C 29D

30A

31C 32B 33D 34A 35B 36B 37D 38A 39C

40B

Câu 1. Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là?

A. boxit.           B. thạch cao sống.

C. đá vôi.           D. thạch cao nung.

Câu 2. Hai kim loại nào sau đây đều được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

A. Mg và Zn.           B. Ca và Al.           C. Zn và Fe.           D. Na và Fe.

Câu 3. Phản ứng nào sau đây là đúng?

A. MgO + CO → Mg + CO2.

B. Ni + FeCl2 → NiCl2 + Fe.

C. Fe + 2CrCl3 → FeCl2 + 2CrCl2.

D. Hg + S → HgS.

Câu 4. Cho hỗn hợp gồm 4,48 gam Fe và 3,84 gam Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 1,792 lít.           B. 2,688 lít.           C. 3,136 lít.           D. 4,032 lít.

Câu 5. Cho 6,72 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,02 mol khí N2 duy nhất. Giá trị m là

A. 44,64 gam.           B. 41,44 gam.           C. 43,44 gam.           D. 45,04 gam.

Câu 6. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp?

A. tơ nilon-6,6.           B. tơ olon.           C. tơ lapsan.           D. tơ enang.

Câu 7. Anilin (C6H5-NH2) không tác dụng được với chất nào sau đây?

A. dung dịch HCl.           B. nước Br2.           C. dung dịch HNO3.           D. Cu(OH)2.

Câu 8. Thủy phân este nào sau đây trong môi trường kiềm thu được muối của axit cacboxylic và anđehit?

A. CH3COOCH2-CH=CH2.           B. CH2=CHCOOCH3.

C. CH3COOCH=CH2.           D. CH3COOC(CH3)=CH2.

Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) với lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 24,8 gam. Công thức phân tử của X là

A. C4H8O2.           B. C2H4O2.           C. C3H6O2.           D. C5H10O2.

Câu 10. Cho 10,62 gam amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 21,96 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 1.           B. 3.           C. 2.           D. 4.

Câu 11. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Na2Cr2O7, thu được dung dịch có màu da cam.

B. Cr2O3 là oxit lưỡng tính.

C. CrO3 là oxit axit.

D. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.

Câu 12. Điện phân dung dịch NaCl bằng điện trơ, có màng ngăn xốp. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Ở anot xảy ra quá trình khử Cl thành Cl2.

B. Ở catot xảy ra quá trình khử H2O thành O2.

C. Ở anot xảy ra quá trình oxi hóa H2O thành O2.

D. Ở catot xảy ra quá trình khử H2O thành H2.

Câu 13. Đốt cháy một kim loại M với một phi kim Y, thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch Z có khối lượng tăng chính bằng khối lượng của X cho vào.Kim loại M và phi kim Y lần lượt là

A. Fe và S.           B. Ag và O2.           C. Cu và S.           D. Fe và O2.

Câu 14. Cho 10,96 gam Ba vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường chuyên Vinh (Lần 2)

A. 34,32 gam.           B. 28,44 gam.           C. 26,48 gam.           D. 33,10 gam.

Câu 15. Nung hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được 40,12 gam hỗn hợp Y gồm Al, Cr, Al2O3 và Cr2O3. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được 3,024 lít khí H2 (đktc) và còn lại 23,92 gam rắn không tan. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

A. 90,0%.           B. 67,5%.           C. 75,0%.           D. 60,0%.

Xem giải

Câu 16. Dãy các chất đều là chất rắn ở điều kiện thường?

A. triolein, fructozơ, anilin.

B. tristearin, alanin, axit glutamic.

C. glucozơ, anilin, axit glutamic.

D. saccarozơ, metyl aminoaxetat, alanin.

Câu 17. Metyl metacrylat không có ứng dụng hay tính chất nào sau đây?

A. Cho được phản ứng trùng ngưng tạo poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ.

B. Thủy phân trong môi trường kiềm, thu được muối và ancol.

C. Có mạch cacbon phân nhánh.

D. Tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1.

Câu 18. Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế etyl axetat?

A. Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, ancol metylic và axit sunfuric đặc.

B. Đun sôi hỗn hợp axit axetic, ancol etylic và axit sunfuric đặc trong cốc thủy tinh chịu nhiệt.

C. Đun hồi lưu hỗn hợp ancol etylic, giấm ăn và axit sunfuric đặc.

D. Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, ancol etylic và axit sunfuric đặc.

Câu 19. Dung dịch X chứa glucozơ và frutozơ có cùng nồng độ mol/l. Đun nóng 200 ml dung dịch X với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư), thu được 25,92 gam Ag. Nồng độ mol/l của glucozơ trong 200 ml dung dịch X là

A. 0,15.           B. 0,60.           C. 0,30 .           D. 0,45.

Câu 20. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được Gly-Ala và Ala-Gly-Gly.

B. Anilin ít tan trong nước, để lâu trong không khí sẽ chuyển sang màu nâu đen.

C. Dùng nước cất có thể phân biệt được alanin và axit glutamic.

D. Đốt cháy monosaccarit luôn thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1.

Câu 21. Cho CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào X, thu được dung dịch Y. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Dung dịch X chứa NaOH và Na2Cr2O7.

B. Dung dịch Y chứa H2SO4 và Na2CrO4.

C. Dung dịch X chứa NaOH, Na2CrO4 và Na2Cr2O7.

D. Dung dịch Y chứa H2SO4, Na2SO4 và Na2Cr2O7.

Câu 22. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Ở điều kiện thường, xesi (Cs) khử được nước giải phóng khí H2.

B. Xesi (Cs) có khối lượng riêng nhỏ nhất trong các kim loại kiềm.

C. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thấp hơn so với các kim loại khác.

D. Ở điều kiện thường, các oxit của kim loại kiềm tan tốt trong nước tạo dung dịch có tính bazơ.

Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) X + H2 → T;

(2) Y + 2[Ag(NO3)2]OH → P + 3NH3 + H2O + 2Ag;

(3) Z + H2O → X + Y;

(4) X + Br2 + H2O → Q + 2HBr.

Biết X và Y là monosaccarit. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Z là saccarozơ.           B. P là amoni fructonat.

C. Q là axit gluconic.           D. T là sobitol.

Câu 24. Đun nóng chất hữu cơ X (CH3OOC-[CH2]2-CH(NH3Cl)-COOC2H5) với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp muối và 9,36 gam hỗn hợp ancol. Giá trị m là

A. 29,94 gam.           B. 26,76 gam.           C. 22,92 gam.           D. 35,70 gam.

Xem giải

Câu 25. Cho hỗn hợp gồm 18,56 gam Fe3O4 và 2,56 gam Cu vào dung dịch HCl loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

Bạn đã xem chưa:  [2018] Giải đề thi thử THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội (Lần 1)

A. 114,12 gam.           B. 109,80 gam.           C. 111,96 gam.           D. 105,48 gam.

Xem giải

Câu 26. Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch chứa NaCl 0,4M và CuSO4 xM bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian 5790 giây, khối lượng dung dịch giảm 12,34 gam. Giả sử hiệu suất điện phân đạt 100%. Giá trị của x là

A. 0,9.           B. 0,8.           C. 0,6.           D. 0,5.

Xem giải

Câu 27. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhỏ dung dịch iốt vào dung dịch hồ tinh bột, đun nóng xuất hiện màu xanh tím.

B. Dung dịch lòng trắng trứng hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

C. Dung dịch phenylamoni clorua làm quì tím hóa đỏ.

D. Thủy phân hoàn toàn peptit (C6H11O4N3), thu được hai loại α-amino axit khác nhau.

Câu 28. Đun nóng hỗn hợp gồm glyxerol và axit béo X có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thu được hỗn hợp các sản phẩm, trong đó có hợp chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 53,7 gam Y cần dùng 4,425 mol O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A. X là axit panmitic.

B. Y chỉ có một đồng phân cấu tạo duy nhất.

C. X là axit stearic.

D. Trong Y chứa một nhóm –OH.

Xem giải

Câu 29. Thực hiện các thí nghiệm sau với ba kim loại X, Y, Z:

– Cho X vào dung dịch HCl loãng dư, thu được khí H2 có số mol bằng số mol của X phản ứng.

– Y không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

– Z không tan trong dung dịch H2SO4 (loãng, nguội); nhưng tan trong dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng.

Ba kim loại X, Y, Z lần lượt là

A. Na, Cr, Cu.           B. Mg, Fe, Al.           C. Ca, Al, Fe.           D. Fe, Al, Cu.

Câu 30. Dung dịch X chứa glyxin và axit glutamic có cùng nồng độ mol/l. Cho V1 ml dung dịch X tác dụng vừa đủ với V2 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 400 ml dung dịch Y. Cộ cạn Y thu được 34,56 gam muối khan. Nồng độ mol/l của axit glutamic trong V1 ml dung dịch X là

A. 0,75.           B. 0,60.           C. 0,80.           D. 0,50

Xem giải

Câu 31. Dung dịch X chứa NaHCO3 xM và Na2CO3 xM. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1,5M vào 200 ml dung dịch X, thu được 0,14 mol CO2. Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch X vào 200 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch Y. Cho BaCl2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

A. 15,76 gam           B. 23,64 gam.           C. 11,82 gam.           D. 19,70 gam

Xem giải

Câu 32. Có hai cốc chứa dung dịch HCl có cùng nồng độ mol/l và cùng thể tích (dùng dư cho thí nghiệm). Đặt hai cốc lên đĩa cân, cân thăng bằng. Cho a mol chất X vào cốc 1 và a mol chất Y vào cốc 2, sau khi kết thúc phản ứng, cân ở vị trí cân bằng. Hai chất X và Y lần lượt là

A. Na2CO3 và NaHCO3.           B. CaCO3 và KHCO3.

C. Na2S và Al(OH)3.           D. Fe và CaO.

Câu 33. Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo thuộc loại hợp chất este;

(b) Tơ nilon-6,6 và tơ enang đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng;

(c) Vinyl axetat không được điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol;

(d) Các phân tử tạo nên từng mắt xích của polime được gọi là monome.

Các phát biểu đúng là

A. (a),(b),(c).           B. (b),(c),(d).           C. (a), (b).           D. (a),(b),(c),(d).

Bạn đã xem chưa:  Giải đề thi thử THPT của sở GD & ĐT TP. Hồ Chí Minh

Câu 34. Cho các dung dịch riêng biệt: H2SO4, (NH4)2CO3, Na2CO3 và Ba(OH)2 được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại theo bảng sau:

3426

Các dung dịch (1) và (3) lần lượt là

A. H2SO4 và Ba(OH)2.           B. Ba(OH)2 và H2SO4.

C. Na2CO3 và Ba(OH)2.           D. Ba(OH)2 và Na2CO3.

Câu 35. X, Y là hai hợp chất hữu cơ mạch hở thành phần chứa C, H, O. Tỉ khối của X so với He bằng 33. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):

(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3; (2) X1 + H2SO4 → Y + Na2SO4.

Biết rằng X2 và X3 là hợp chất hữu cơ. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Trong X chứa một nhóm –CH2–.

B. Trong X1 chứa một nhóm –OH.

C. Ở điều kiện thường, X3 không hòa tan được Cu(OH)2.

D. Đốt cháy hoàn toàn X1 chỉ thu được CO2 và Na2CO3.

Câu 36. Peptit X mạch hở có số liên kết peptit không quá 6. Thủy phân hoàn X thu được 0,6 mol hỗn hợp Y gồm glyxin, valin và axit glutamic. Đốt cháy toàn bộ 0,6 mol Y cần dùng 3,15 mol O2, thu được N2; x mol CO2 và x mol H2O. Số nguyên tử hiđro (H) trong peptit X là

A. 36.           B. 44.           C. 40.           D. 48.

Xem giải

Câu 37. X là este mạch hở, trong phân tử không quá 3 liên kết π; Y là α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp E chứa X và Y, thu được 0,82 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,75 gam. Công thức phân tử của Y là.

A. C2H5O2N.           B. C3H7O2N.           C. C4H9O2N.           D. C5H11O2N.

Xem giải

Câu 38. Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục a mol khí Cl2 vào dung dịch chứa 2a NaOH;

(b) Hấp thụ hết a mol CO2 vào dung dịch chứa a mol Na2CO3;

(c) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 2a mol HCl;

(d) Cho hỗn hợp 2a mo Fe2O3 và a mol Cu vào dung dịch chứa 12a mol HCl;

(e) Cho a mol Mg vào dung dịch chứa 2,5a mol HNO3, thấy thoát ra khí N2O duy nhất.

(f) Cho a mol NaHS vào dung dịch chứa a mol KOH.

Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được dung dịch chỉ chứa hai muối là

A. 3.           B. 6.           C. 4.           D. 5.

Câu 39. Hỗn hợp X chứa hai este đều mạch hở, trong phân tử của mỗi este có số liên kết π không quá 4. Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam X cần dùng 0,71 mol O2, thu được 8,28 gam nước. Mặt khác đun nóng 15,48 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tỉ khối hơi của Y so với He bằng 10,8. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

A. 43,9%.           B. 60,5%.           C. 65,9%.           D. 40,3%.

Xem giải

Câu 40. Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al(NO3)3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaNO3 và 0,525 mol H2SO4 loãng. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat có tổng khối lượng 66,22 gam và hỗn hợp khí Z gồm 0,05 mol NO; 0,04 mol N2O. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là m gam; đồng thời thu được một hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị gần nhất của m là

A. 48,0.           B. 44,0 .           C. 46,0 .           D. 42,0.

Xem giải

Bình luận Facebook

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Mục lục: Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức – Học Hóa Online

[…] [01]–[02]–[03]–[04]–[05]–[06]–[07]–[08]–[09]–[10]–[11]–[12]–[13]–[14]–[15]–[16]–[17]–[18]–[19]–[20]–[21]–[22]–[23]–[24]–[25]–[26]–[27]–[28]–[29]–[30]–[31]–[32]–[33]–[34]–[35]–[36] […]

error: Vui lòng không sao chép !!