Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) (Phần 2)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Thi online: Vào phòng thi

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1A 2B 3D 4A 5B 6C 7A 8B 9B 10B
11A 12B 13B 14D 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

(Xem giải) Câu 1. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước được dung dịch Z. Tiến hành thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m1 (gam) kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m2 (gam) kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m3 (gam) kết tủa.
Biết m1 < m3 < m2. Hai chất X, Y có thể là:

A. NaNO3, Fe(NO3)2         B. KCl, Ba(HCO3)2

C. Ca(HCO3)2, CaCl2         D. NaCl, FeCl2

(Xem giải) Câu 2. Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí.
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 = V2 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

A. (NH4)2CO3, NaHSO4.          B. NH4HCO3, NaHSO4.

C. (NH4)2CO3, NaHCO3.          D. NH4HCO3, NaHCO3.

(Xem giải) Câu 3. Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V1 lít khí.
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V2 lít khí.
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V2 < V1 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

A. FeCO3, NaHSO4.        B. FeCO3, NaHCO3.

C. FeCl2, NaHCO3.         D. CaCO3, NaHSO4.

(Xem giải) Câu 4. Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí.
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 > V2 > V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

Bạn đã xem chưa:  200 câu hỏi lý thuyết hóa vô cơ (Phần 2)

A. (NH4)2CO3, NaHSO4.        B. NH4HCO3, NaHSO4.

C. (NH4)2CO3, NaHCO3.        D. NH4HCO3, NaHCO3.

(Xem giải) Câu 5. Mỗi dung dịch X và Y chứa 3 trong 5 muối tan sau: Al(NO3)3, Cu(NO3)2, FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2. Biết số mol mỗi muối trong X và Y đều bằng 1 mol.
– Cho X và Y lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, số mol kết tủa thu được từ X ít hơn số mol kết tủa thu được từ Y.
– Cho X và Y lần lượt tác dụng với dung dịch NH3 dư, số mol kết tủa thu được từ 2 dung dịch bằng nhau. Thành phần các muối trong X và Y lần lượt là

A. X chứa Fe(NO3)2, FeCl3, Cu(NO3)2; Y chứa Al(NO3)3, FeCl2, Cu(NO3)2.

B. X chứa Al(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2; Y chứa FeCl2, FeCl3, Cu(NO3)2.

C. X chứa FeCl2, Al(NO3)3, FeCl3; Y chứa Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, FeCl2.

D. X chứa Al(NO3)3, FeCl3, Cu(NO3)2; Y chứa Fe(NO3)2, FeCl2, Al(NO3)3.

(Xem giải) Câu 6. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b < c. Hai chất X, Y lần lượt là

A. CuCl2, FeCl2.          B. CuCl2, FeCl3.          C. FeCl2, AlCl3.          D. FeCl2, FeCl3.

(Xem giải) Câu 7. Có 4 ống nghiệm đều đựng dung dịch AgNO3 dư. Cho vào mỗi ống nghiệm 1 mol mỗi chất X hoặc Y hoặc Z hoặc T. Lượng kết tủa thu được ở mỗi ống nghiệm như sau:
– Ống nghiệm cho thêm 1 mol X vào thu được m1 gam kết tủa.
– Ống nghiệm cho thêm 1 mol Y vào thu được m2 gam kết tủa.
– Ống nghiệm cho thêm 1 mol Z vào thu được m3 gam kết tủa.
– Ống nghiệm cho thêm 1 mol T vào thu được m4 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m2 < m3 < m4. X, Y, Z, T lần lượt là

A. Fe(NO3)2, CuCl2, FeCl2, FeCl3.       B. CuCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, FeCl2.

C. CuCl2, Fe(NO3)2, FeCl3, FeCl2.       D. Fe(NO3)2, FeCl2, CuCl2, FeCl3.

(Xem giải) Câu 8. Cho hỗn hợp gồm FeCl2 và Al2(SO4)3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư, thu được dung dịch E. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch X đến dư vào V ml dung dịch E, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Y đến dư vào V ml dung dịch E, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Z đến dư vào V ml dung dịch E, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Các chất X, Y, Z lần lượt là

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao - Tào Mạnh Đức (Phần 18)

A. NaOH, BaCl2, NH3.        B. NaOH, BaCl2, Ba(OH)2.

C. AgNO3, BaCl2, Ba(OH)2.        D. BaCl2, Ba(OH)2, NaOH.

(Xem giải) Câu 9. Cho 3 cặp chất rắn với khối lượng mỗi chất trong ba cặp đều bằng nhau gồm: CrO3+CaCO3, CaCO3+KHCO3, KHCO3+CrO3 được đánh số ngẫu nhiên (1),(2) và (3). Thực hiện 3 thí nghiệm sau:
TN1: Cho 10 gam (1) vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm x gam.
TN2: Trộn 10 gam (2) và 10 gam (3) rồi cho vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm y gam.
TN3: Trộn 10 gam (1) và 10 gam (3) rồi cho vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 2x gam.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bay hơi không đáng kể. Biểu thức liên hệ x và y là:

A. x=2y       B. y=3x       C. 2x=3y        D. y=2x

(Xem giải) Câu 10. Có ba dung dịch riêng biệt: HCl 1M; Fe(NO​3​)​2 1M; FeCl​2 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch AgNO3​ dư vào V ml dung dịch (1) thu được m1​ gam kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch AgNO3​ dư vào V ml dung dịch (2) thu được m2​ gam kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3​ dư vào V ml dung dịch (3) thu được m3​ gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1​ < m​2​ < m​3​. Hai dung dịch (1) và (3) lần lượt là

A. ​HCl và FeCl​2​.         B. ​Fe(NO​3​)​2​ và FeCl​2​.

C. ​HCl và Fe(NO​3​)​2​.         D. ​Fe(NO​3​)​2​ và HCl.

(Xem giải) Câu 11. Có 4 dung dịch: X (Na2SO4 0,1M và H2SO4 0,1M); Y (Na2SO4 0,1M và Al2(SO4)3 0,1M); Z (Na2SO4 0,1M và AlCl3 0,1M); T (H2SO4 0,1M và AlCl3 0,1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch (a), thu được n1 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch (b), thu được n2 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch (c), thu được n3 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 4: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch (d), thu được n4 mol kết tủa.
Biết rằng n1 < n2 < n3 < n4. Dung dịch (b) ứng với dung dịch nào sau đây?

Bạn đã xem chưa:  Lý thuyết Hóa học (Phần 4)

A. T         B. Y         C. X         D. Z

(Xem giải) Câu 12. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được hỗn hợp Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch HCl dư vào V ml hỗn hợp Z, thu được n1 mol khí.
– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml hỗn hợp Z, thu được n2 mol khí.
– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V ml hỗn hợp Z, thu được n3 mol khí và có kết tủa xuất hiện.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n2 < n1 = n3. Hai chất X, Y lần lượt là

A. BaS và (NH4)2CO3         B. Ba(HCO3)2 và (NH4)2CO3

C. BaCl2 và (NH4)2CO3         D. Mg(HCO3)2 và Na2S

(Xem giải) Câu 13. Có 4 dung dịch: X (NaHCO3 0,1M và Na2CO3 0,1M); Y (Ba(OH)2 0,1M); Z (Ba(HCO3)2 0,1M); T (NaOH 0,1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Thực hiện các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho 100 ml dung dịch (a) vào 100 ml dung dịch (b) thu được m gam kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho 100 ml dung dịch (a) vào 100 ml dung dịch (c) thu được 2m gam kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho 200 ml dung dịch (c) vào 100 ml dung dịch (d) thu được 2m gam kết tủa.
– Thí nghiệm 4: Cho 200 ml dung dịch (a) vào 100 ml dung dịch (d) thu được m1 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Mối quan hệ giữ m và m1 là

A. m1 = 2m        B. m1 = m        C. 2m1 = m        D. m1 = 3m

(Xem giải) Câu 14. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z (bỏ qua sự thủy phân của các muối trong dung dịch).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n3 < n1 < n2. Hai chất X, Y lần lượt là

A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2       B. AlCl3, Fe(NO3)3

C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2       D. FeCl2, Cu(NO3)2

Bình luận Facebook

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Danh sách các đề thi lý thuyết – Học Hóa Online

[…] Phần 2: [Đề thi và đáp án]–[Vào phòng […]

error: Vui lòng không sao chép !!