Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) (Phần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1A 2B 3D 4A 5B 6C 7A 8B 9B 10B
11A 12B 13B 14D 15D 16C 17B 18C 19C 20A
21A 22D 23D 24C 25A

(Xem giải) Câu 1. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước được dung dịch Z. Tiến hành thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m1 (gam) kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m2 (gam) kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V (ml) dung dịch Z, thu được m3 (gam) kết tủa.
Biết m1 < m3 < m2. Hai chất X, Y có thể là:

A. NaNO3, Fe(NO3)2         B. KCl, Ba(HCO3)2

C. Ca(HCO3)2, CaCl2         D. NaCl, FeCl2

(Xem giải) Câu 2. Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí.
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 = V2 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

A. (NH4)2CO3, NaHSO4.          B. NH4HCO3, NaHSO4.

C. (NH4)2CO3, NaHCO3.          D. NH4HCO3, NaHCO3.

(Xem giải) Câu 3. Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V1 lít khí.
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V2 lít khí.
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V2 < V1 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

A. FeCO3, NaHSO4.        B. FeCO3, NaHCO3.

C. FeCl2, NaHCO3.         D. CaCO3, NaHSO4.

(Xem giải) Câu 4. Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.
Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí.
Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 > V2 > V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

A. (NH4)2CO3, NaHSO4.        B. NH4HCO3, NaHSO4.

C. (NH4)2CO3, NaHCO3.        D. NH4HCO3, NaHCO3.

(Xem giải) Câu 5. Mỗi dung dịch X và Y chứa 3 trong 5 muối tan sau: Al(NO3)3, Cu(NO3)2, FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2. Biết số mol mỗi muối trong X và Y đều bằng 1 mol.
– Cho X và Y lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, số mol kết tủa thu được từ X ít hơn số mol kết tủa thu được từ Y.
– Cho X và Y lần lượt tác dụng với dung dịch NH3 dư, số mol kết tủa thu được từ 2 dung dịch bằng nhau. Thành phần các muối trong X và Y lần lượt là

A. X chứa Fe(NO3)2, FeCl3, Cu(NO3)2; Y chứa Al(NO3)3, FeCl2, Cu(NO3)2.

B. X chứa Al(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2; Y chứa FeCl2, FeCl3, Cu(NO3)2.

C. X chứa FeCl2, Al(NO3)3, FeCl3; Y chứa Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, FeCl2.

D. X chứa Al(NO3)3, FeCl3, Cu(NO3)2; Y chứa Fe(NO3)2, FeCl2, Al(NO3)3.

(Xem giải) Câu 6. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b < c. Hai chất X, Y lần lượt là

A. CuCl2, FeCl2.          B. CuCl2, FeCl3.          C. FeCl2, AlCl3.          D. FeCl2, FeCl3.

(Xem giải) Câu 7. Có 4 ống nghiệm đều đựng dung dịch AgNO3 dư. Cho vào mỗi ống nghiệm 1 mol mỗi chất X hoặc Y hoặc Z hoặc T. Lượng kết tủa thu được ở mỗi ống nghiệm như sau:
– Ống nghiệm cho thêm 1 mol X vào thu được m1 gam kết tủa.
– Ống nghiệm cho thêm 1 mol Y vào thu được m2 gam kết tủa.
– Ống nghiệm cho thêm 1 mol Z vào thu được m3 gam kết tủa.
– Ống nghiệm cho thêm 1 mol T vào thu được m4 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m2 < m3 < m4. X, Y, Z, T lần lượt là

Bạn đã xem chưa:  Xác định công thức dựa vào phản ứng, tính chất và đặc điểm của chất (Phần 4)

A. Fe(NO3)2, CuCl2, FeCl2, FeCl3.       B. CuCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, FeCl2.

C. CuCl2, Fe(NO3)2, FeCl3, FeCl2.       D. Fe(NO3)2, FeCl2, CuCl2, FeCl3.

(Xem giải) Câu 8. Cho hỗn hợp gồm FeCl2 và Al2(SO4)3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư, thu được dung dịch E. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch X đến dư vào V ml dung dịch E, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Y đến dư vào V ml dung dịch E, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Z đến dư vào V ml dung dịch E, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. NaOH, BaCl2, NH3.        B. NaOH, BaCl2, Ba(OH)2.

C. AgNO3, BaCl2, Ba(OH)2.        D. BaCl2, Ba(OH)2, NaOH.

(Xem giải) Câu 9. Cho 3 cặp chất rắn với khối lượng mỗi chất trong ba cặp đều bằng nhau gồm: CrO3+CaCO3, CaCO3+KHCO3, KHCO3+CrO3 được đánh số ngẫu nhiên (1),(2) và (3). Thực hiện 3 thí nghiệm sau:
TN1: Cho 10 gam (1) vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm x gam.
TN2: Trộn 10 gam (2) và 10 gam (3) rồi cho vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm y gam.
TN3: Trộn 10 gam (1) và 10 gam (3) rồi cho vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 2x gam.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bay hơi không đáng kể. Biểu thức liên hệ x và y là:

A. x=2y       B. y=3x       C. 2x=3y        D. y=2x

(Xem giải) Câu 10. Có ba dung dịch riêng biệt: HCl 1M; Fe(NO​3​)​2 1M; FeCl​2 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch AgNO3​ dư vào V ml dung dịch (1) thu được m1​ gam kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch AgNO3​ dư vào V ml dung dịch (2) thu được m2​ gam kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3​ dư vào V ml dung dịch (3) thu được m3​ gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1​ < m​2​ < m​3​. Hai dung dịch (1) và (3) lần lượt là

A. ​HCl và FeCl​2​.         B. ​Fe(NO​3​)​2​ và FeCl​2​.

C. ​HCl và Fe(NO​3​)​2​.         D. ​Fe(NO​3​)​2​ và HCl.

(Xem giải) Câu 11. Có 4 dung dịch: X (Na2SO4 0,1M và H2SO4 0,1M); Y (Na2SO4 0,1M và Al2(SO4)3 0,1M); Z (Na2SO4 0,1M và AlCl3 0,1M); T (H2SO4 0,1M và AlCl3 0,1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch (a), thu được n1 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch (b), thu được n2 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch (c), thu được n3 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 4: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch (d), thu được n4 mol kết tủa.
Biết rằng n1 < n2 < n3 < n4. Dung dịch (b) ứng với dung dịch nào sau đây?

A. T         B. Y         C. X         D. Z

(Xem giải) Câu 12. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được hỗn hợp Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch HCl dư vào V ml hỗn hợp Z, thu được n1 mol khí.
– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml hỗn hợp Z, thu được n2 mol khí.
– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V ml hỗn hợp Z, thu được n3 mol khí và có kết tủa xuất hiện.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n2 < n1 = n3. Hai chất X, Y lần lượt là

A. BaS và (NH4)2CO3         B. Ba(HCO3)2 và (NH4)2CO3

C. BaCl2 và (NH4)2CO3         D. Mg(HCO3)2 và Na2S

(Xem giải) Câu 13. Có 4 dung dịch: X (NaHCO3 0,1M và Na2CO3 0,1M); Y (Ba(OH)2 0,1M); Z (Ba(HCO3)2 0,1M); T (NaOH 0,1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Thực hiện các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho 100 ml dung dịch (a) vào 100 ml dung dịch (b) thu được m gam kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho 100 ml dung dịch (a) vào 100 ml dung dịch (c) thu được 2m gam kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho 200 ml dung dịch (c) vào 100 ml dung dịch (d) thu được 2m gam kết tủa.
– Thí nghiệm 4: Cho 200 ml dung dịch (a) vào 100 ml dung dịch (d) thu được m1 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Mối quan hệ giữ m và m1 là

Bạn đã xem chưa:  Xác định công thức dựa vào phản ứng, tính chất và đặc điểm của chất (Phần 3)

A. m1 = 2m        B. m1 = m        C. 2m1 = m        D. m1 = 3m

(Xem giải) Câu 14. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z (bỏ qua sự thủy phân của các muối trong dung dịch).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n3 < n1 < n2. Hai chất X, Y lần lượt là

A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2       B. AlCl3, Fe(NO3)3

C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2       D. FeCl2, Cu(NO3)2

(Xem giải) Câu 15. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch BaCl2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là

A. H2SO4, Al2(SO4)3.     B. Al(NO3)3, FeSO4.     C. FeCl2, Fe2(SO4)3.     D. Al2(SO4)3, FeSO4.

(Xem giải) Câu 16. Dung dịch X chứa 2 chất tan đều có nồng độ 1M. Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch NaOH 1,5M vào V ml X, thu được m1 gam kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Cho 3V ml dung dịch NaOH 1,5M vào V ml X, thu được m2 gam kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Cho 3,5V ml dung dịch NaOH 1,5M vào V ml X, thu được m3 gam kết tủa. Trong đó m1 < m3 < m2. Hai chất tan trong X là

A. HCl và AlCl3.       B. H2SO4 và Al2(SO4)3.      C. H2SO4 và AlCl3.       D. HCl và Al2(SO4)3.

(Xem giải) Câu 17. Trộn 0,4a mol chất rắn X và 0,5a mol chất rắn Y thu được chất rắn Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào m gam chất rắn Z, thu được n1 mol kết tủa.
+ Thí nghiệm 2: Cho dung dịch AgNO3 dư vào m gam chất rắn Z, thu được n2 mol kết tủa.
+ Thí nghiệm 3: Cho dung dịch NaOH dư vào m gam chất rắn Z, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n3 < n1 < n2. Hai chất X, Y lần lượt là

A. FeCl2, FeCl3.       B. BaCl2, Na3PO4.       C. CuSO4, BaCl2.       D. FeCl2, AlCl3.

(Xem giải) Câu 18. Có 4 dung dịch: X (Na2SO4 1M và H2SO4 1M); Y (Na2SO4 1M và Al2(SO4)3 1M); Z (Na2SO4 1M và AlCl3 1M); T (H2SO4 1M và AlCl3 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (a), thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (b), thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (c), thu được n3 mol kết tủa.
Thí nghiệm 4: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (d), thu được n4 mol kết tủa.
Biết rằng n1 < n2 < n3 < n4. Dung dịch (b) ứng với dung dịch nào sau đây?

A. X.       B. Z.       C. T.       D. Y.

(Xem giải) Câu 19. Thực hiện thí nghiệm sau
Thí nghiệm 1: Cho a mol X với 2a mol Y vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.
Thí nghiệm 2: Cho a mol X với 3a mol Z vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.
Thí nghiệm 3: Cho a mol Y với a mol Z vào nước, thu được kết tủa và dung dịch chứa một chất tan.
Các chất X, Y, Z lần lượt là

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp Lý thuyết hóa vô cơ (Phần 8)

A. FeSO4, NaOH, BaCl2.          B. Fe(NO3)2, NaOH, AgNO3.

C. FeCl2, NaOH, AgNO3.          D. FeSO4, BaCl2, Na2CO3.

(Xem giải) Câu 20. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z không màu. Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol khí.
– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol khí.
– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2 = n3. Hai chất X, Y lần lượt là chất nào trong các cặp chất sau?

A. (NH4)2CO3, NaHCO3.         B. NH4HCO3, Na2CO3.

C. NH4HCO3, (NH4)2CO3.         D. NH4HCO3 và NaHCO3.

(Xem giải) Câu 21. Có 2 dung dịch X và Y đều loãng, mỗi dung dịch chứa một chất tan và có số mol bằng nhau. Tiến hành hai thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho bột Fe dư vào dung dịch X, thu được a mol một chất khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí.
– Thí nghiệm 2: Cho bột Fe dư vào dung dịch Y, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, không hoá nâu trong không khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ tạo muối của kim loại. Hai dung dịch X, Y lần lượt là:

A. HNO3, NaHSO4.          B. NaHSO4, HCl.          C. HNO3, H2SO4.          D. KNO3, H2SO4.

(Xem giải) Câu 22. Cho 3 dung dịch (1), (2), (3) chứa lần lượt 3 chất tan X, Y, Z trong nước có cùng số mol. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Trộn dung dịch (1) với dung dịch (2) thu được m1 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Trộn dung dịch (2) với dung dịch (3) thu được m2 gam kết tủa.
Thí nghiệm 3: Trộn dung dịch (1) với dung dịch (3) thu được m3 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, m1 < m2 < m3. Ba chất X, Y, Z lần lượt là

A. Ca(HCO3)2, Ba(OH)2, Na2CO3.       B. Na2CO3, Ba(OH)2, Ca(HCO3)2.

C. Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(OH)2.       D. Ca(HCO3)2, Na2CO3, Ba(OH)2.

(Xem giải) Câu 23: Có 3 dung dịch Ba(OH)2, Ba(HCO3)2, Na2CO3 cùng nồng độ mol, được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau
Thí nghiệm 1: Trộn V lít dung dịch (1) với V lít dung dịch (2), thu được m1 gam chất rắn.
Thí nghiệm 2: Trộn V lít dung dịch (1) với V lít dung dịch (3), thu được 2m1 gam chất rắn.
Thí nghiệm 3: Trộn V lít dung dịch (2) với V lít dung dịch (3), thu được m2 gam chất rắn.
Mối quan hệ giữa m1 với m2 là

A. m2 = 3m1       B. m2 = 2m1       C. m2 = 1,5m1       D. m2 = m1

(Xem giải) Câu 24. Cho 3 ống nghiệm riêng biệt lần lượt chứa 3 chất tan X, Y, Z trong nước (tỉ lệ mol nX : nY : nZ = 1 : 2 : 3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư lần lượt vào 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là a mol.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là b mol.
Thí nghiệm 3: Đun nóng 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là c mol.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và c < a < b. Ba chất X, Y, Z lần lượt là

A. Al(NO3)3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2.

B. Ba(HCO3)2, Ba(NO3)2, Ca(HCO3)2.

C. Ca(HCO3)2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3.

D. Ca(HCO3)2, Ba(NO3)2, Al(NO3)3.

(Xem giải) Câu 25. Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch CaCl2 loãng, dư, thu được m1 gam kết tủa.
– Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được m2 gam kết tủa.
– Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch Ba(OH)2 loãng, dư, thu được m3 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; m1 < m2 < m3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là

A. Ba(HCO3)2, Na2CO3         B. Ba(HCO3)2, NaHCO3

C. Ca(HCO3)2, Na2CO3         D. Ca(HCO3)2, NaHCO3

1
Bình luận

200
Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
vominhluan

chưa có key hả ad?

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!