Bài tập chất béo (Phần 9)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp E gồm triglixerit X và axit béo Y (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2). Hiđro hóa hoàn toàn 31,32 gam hỗn hợp E cần 0,11 mol H2 thu được hỗn hợp F, đốt cháy hỗn hợp F bằng 2,875 mol O2 (vừa đủ) thu được CO2 và 1,95 mol H2O. Cho hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp ba muối C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa. Giá trị của MX – MY là A. 584.  

Xem thêm

Xác định công thức dựa vào phản ứng, tính chất và đặc điểm của chất (Phần 4)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Chất X có công thức C7H12O4 thõa mãn các điều kiện sau: X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 X1 + HCl → X4 + NaCl X3 + CuO → X5 + Cu + H2O X5 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → X6 + 2NH4NO3 +2Ag Biết X không tham gia phản ứng tráng gương. Cho các phát biểu sau (1) Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X. (2) X1 là hợp chất hữu cơ tạp chức. (3) X3 là

Xem thêm

Bài tập về FeS2, FeS, CuS (Phần 5)

(Xem giải) Câu 1. Cho m gam hỗn hợp H gồm FeS2, Fe3O4, Al, Al2O3 vào dung dịch chứa 0,6105 mol HNO3, thu được dung dich X chỉ chứa các muối trung hòa với khối lượng là m + 13,575 gam và 24,36 gam hỗn hợp Y chứa hai khí NO2, H2. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,855M vào X đến khi không còn phản ứng xảy ra thì dùng hết 250 ml, thu được kết tủa Z, nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 55,08g rắn khan T. Dẫn một luồng khí CO dư qua

Xem thêm

Bài tập hình vẽ thí nghiệm (Phần 3)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Giấm ăn có thể được sản xuất bằng cách cho giấm cái (con giấm) vào dung dịch rượu etylic loãng rồi để một thời gian. Cho 4 hệ được bố trí như sau: Hệ nào thuận lợi nhất cho quá trình lên men? A. (2).       B. (4).       C. (1).        D. (3). (Xem giải) Câu 2. Hình vẽ sau biểu diễn cách bố trí thí nghiệm thử tính chất của kim loại natri: Cách bố trí nào là hợp

Xem thêm

Bài tập điện phân (Phần 7)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Cho 85,05 gam muối khan M(NO3)2 vào 300 ml dung dịch NaCl 1M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 13,4, sau thời gian t (giờ) thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y chứa 3 loại cation; đồng thời thấy khối lượng catot tăng m gam. Nhúng thanh Fe vào dung dịch sau điện phân, thấy thoát ra 0,15 mol khí NO (sản phẩm khử

Xem thêm

Xác định công thức dựa vào phản ứng, tính chất và đặc điểm của chất (Phần 3)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Cho chất X có công thức phân tử là C7H9N. Biết chất X có vòng benzen và tan tốt trong nước. Khi cho X vào hỗn hợp dung dịch NaNO2/H2SO4 thu được khí thoát ra. Cho các phát biểu sau: (1) Chất X có 4 đồng phân thỏa mãn (2) Chất X có khả năng làm quì tím ẩm xanh (3) Sản phẩm hữu cơ thu được sau khi phản ứng với NaNO2/H2SO4 có thể phản ứng NaOH (4) Cho X tác dụng FeCl3 có kết

Xem thêm

Xác định công thức dựa vào phản ứng, tính chất và đặc điểm của chất (Phần 2)

⇒ Đáp án và giải chi tiết: 1A 2C 3D 4C 5C 6C 7C 8C 9B 10A 11C 12D 13D 14D 15C 16A 17C 18D 19B 20A 21C 22B 23A 24C 25D 26B 27B 28D 29B 30D (Xem giải) Câu 1. Este X no, mạch hở, đa chức có công thức phân tử CnH10On. Xà phòng hóa hoàn toàn 11,7 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol Y và m gam hỗn hợp E gồm hai muối của hai axit cacboxylic. Cho các phát biểu sau: (a) Y hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung

Xem thêm

Chất khử với H+ và NO3- (Phần 19)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Nung hỗn hợp X gồm Al, Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 34,72% khối lượng) trong không khí một thời gian, thu được 6,17 gam hỗn hợp rắn Y gồm các kim loại và oxit tương ứng. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch A chứa 0,36 mol KHSO4 và 0,04 mol KNO3. Sau phản ứng, thu được dung dịch B chỉ chứa 56,05 gam muối sunfat trung hòa (không làm mất màu thuốc tím) và thoát ra 336 ml hỗn hợp khí Z

Xem thêm

Bài toán hỗn hợp amin và các chất hữu cơ (Phần 3)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp A chứa C2H5OH và một amin X. Sản phẩm thu được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 8,1 gam H2O. Biết sản phẩm của phản ứng cháy gồm CO2, H2O và N2. Giá trị m là. A. 9,2 gam.         B. 4,6 gam.         C. 3,45 gam.         D.

Xem thêm

Bài tập este tổng hợp (Phần 16)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức trong đó có hai este cùng số mol. Đốt cháy hoàn toàn 23,34 gam X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 57,2 gam CO2 và 12,06 gam H2O. Nếu đun nóng 23,34 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol etylic duy nhất và hỗn hợp Y gồm các muối. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,255 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, H2O. Phần trăm khối lượng của este có

Xem thêm

Bài tập chất béo (Phần 8)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic và axit stearic (tỉ lệ mol lần lượt là 3 : 2 : 1) và các triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng oxi, thu được H2O và 13,45 mol CO2. Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch chứa 0,9 mol KOH (lấy dư 20%) đun nóng, thu được glixerol và hỗn hợp chứa 3 muối có số mol đều bằng nhau. Phần trăm khối lượng của axit panmitic trong m

Xem thêm

Bài toán hỗn hợp amin và các chất hữu cơ (Phần 2)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol ancol đơn chức X bằng 0,702 mol O2 dư, thu được 1,062 mol hỗn hợp khí với hơi. Đốt cháy hoàn toàn E gồm X và 0,2020 mol amin, no, đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 1,08 mol O2, thu được N2, CO2 (a mol) và H2O. Giá trị của a là A. 0,681.         B. 0,632.        C. 0,619.         D. 0,652. (Xem giải) Câu 2. Hỗn hợp X chứa hai amin

Xem thêm

Bài tập chất béo (Phần 7)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Cho 70,72 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 72,96 gam muối. Cho 70,72 gam X tác dụng với a mol H2 (Ni, t°), thu được hỗn hợp chất béo Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,475 mol O2, thu được 4,56 mol CO2. Giá trị của a là A. 0,30.       B. 0,114.       C. 0,25.       D. 0,15. (Xem giải) Câu 2. Thủy phân hoàn toàn m

Xem thêm

Bài tập chất béo (Phần 6)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp E gồm axit béo X và triglyxerit Y. Cho m gam E tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được a gam glyxerol và dung dịch chỉ chứa một muối kali của axit béo. Mặt khác, nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 6,895 mol O2, thu được 5,1 mol CO2 và 4,13 mol H2O. Cho a gam glyxerol vào bình đựng Na dư, kết thúc phản ứng thấy bình đựng Na tăng thêm 7,12 gam. Phần trăm

Xem thêm

Bài tập chất béo (Phần 5)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam X gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 34,72 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O. Hidro hóa hoàn toàn 17,16 gam X cần dùng 0,04 mol H2, thu được hỗn hợp Y gồm các triglixerit no. Xà phòng hóa hoàn toàn Y trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là A. 17,6         B. 17,7          C. 17,5          D. 17,8 (Xem

Xem thêm

Bài tập về FeS2, FeS, CuS (Phần 4)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hòa tan hết 39,56 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, FeCO3 và FeS trong dung dịch chứa 0,18 mol HNO3 và 1,08 mol NaHSO4. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 155,88 gam và 14,72 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, NO và H2S. Tỉ khối của Y so với He bằng x. Đế tác dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 1,16 mol

Xem thêm

Bài tập về FeS2, FeS, CuS (Phần 3)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hòa tan hết 50 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, FeS, FeS2 (biết S chiếm 19,2% về khối lượng) trong 2,1 mol H2SO4 đặc đun nóng thu được a mol SO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho 0,947 lít dung dịch NaOH 1M vào Y thu được 16,05 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 1,28        B. 1,26        C. 0,98     

Xem thêm

Bài tập về FeS2, FeS, CuS (Phần 2)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Cho 88,2 gam hỗn hợp gồm FeCO3 và FeS2 (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2) cùng lượng không khí lấy dư 10% so với lượng vừa đủ để phản ứng vào bình có thể tích không đôi. Tạo điều kiện thích hợp để phản ứng xảy ra thu được chất rắn C gồm FeCO3, FeS2, Fe2O3 và khí B có áp suất tăng 1,45% so với ban đầu. Hòa tan chất rắn C trong H2SO4 loãng thu được khí D, cho các chất

Xem thêm

Bài tập về FeS2, FeS, CuS (Phần 1)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3 (trong đó Fe3O4 chiếm 20% số mol, FeS2 chiếm 50% số mol trong hỗn hợp) bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 35,14) gam muối và 36,288 lít (đktc) hỗn hợ khí Z gồm NO2 và CO2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 1862/81. Biết NO2 là sản phẩm duy nhất của N+5. Giá trị của

Xem thêm

Bài toán hỗn hợp amin và các chất hữu cơ (Phần 1)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A. CH4 và C2H6.         B. C2H4 và

Xem thêm

Bài toán kim loại kiềm, kiềm thổ và oxit của chúng (Phần 1)

⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết (Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 32,1 gam X vào nước, thu được 2,24 lít khí H2 (dktc) và dung dịch Y, trong đó có chứa 4 gam NaOH. Phần trăm khối lượng oxi trong X là A. 9,85%.       B. 9,96%.       C. 8,47%.       D. 7,48%. (Xem giải) Câu 2. Cho các hỗn hợp chất rắn: (a) Na, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1 : 1). (b) Al, K, Al2O3

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!