Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao – Tào Mạnh Đức (Phần 18)

(Xem giải) Câu 681. Đun nóng este X đơn chức, mạch hở với dung dịch KOH 12% (vừa đủ), thu được 87,1 gam dung dịch Y. Chưng cất dung dịch Y, thu được 6,9 gam ancol etylic. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Công thức phân tử của X là.

A. C6H10O2.         B. C5H10O2.         C. C5H8O2.         D. C6H12O2.

(Xem giải) Câu 682. Hỗn hợp X chứa hai chất béo được tạo bởi từ axit stearic và axit oleic. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X, thu được 13,8 gam glyxerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 12,105 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị gần nhất của m là.

A. 130.         B. 135.         C. 140.         D. 145.

(Xem giải) Câu 683. Chia m gam hỗn hợp gồm K và Al thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 cho vào lượng nước dư, thu được 3,584 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho vào dung dịch KOH loãng dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là.

A. 11,24 gam.         B. 6,90 gam.         C. 5,62 gam.         D. 13,80 gam.

(Xem giải) Câu 684. Cho hỗn hợp gồm 3,84 gam Mg và 2,24 gam Fe trong dung dịch chứa CuCl2 0,2M và FeCl3 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy thoát ra 1,12 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

A. 68,91.         B. 66,75.         C. 65,67.         D. 64,59.

(Xem giải) Câu 685. Đốt cháy hoàn toàn 18,92 gam este X đơn chức, mạch hở cần dùng 0,99 mol O2, thu được CO2 và 11,88 gam nước. Mặt khác đun nóng 18,92 gam X với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được một ancol no, đơn chức Y và m gam muối. Giá trị của m là

A. 24,20 gam.          B. 21,12 gam.          C. 24,64 gam.          D. 20,68 gam.

(Xem giải) Câu 686. Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X (thành phần chứa C, H, O) với dung dịch NaOH 8% (vừa đủ). Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng là 235,4 gam và phần rắn gồm ba muối. Đốt cháy toàn bộ phần rắn cần dùng 1,55 mol O2, thu được 26,5 gam Na2CO3; 55,0 gam CO2 và 9,9 gam H2O. Công thức phân tử của X là

A. C15H12O5.          B. C14H10O5.          C. C15H12O4.          D. C14H10O4.

(Xem giải) Câu 687. Hòa tan hết 7,38 gam hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào cốc chứa 200 ml dung dịch H2SO4 xM, sau khi kết thúc các phản ứng, thấy thoát ra 0,1 mol khí H2. Làm bay hơi nước có trong cốc sau phản ứng, thu được 16,36 gam rắn gồm các muối và hiđroxit. Giá trị của x là

A. 0,35.          B. 0,45.          C. 0,30.          D. 0,40.

(Xem giải) Câu 688. Hấp thụ hết a mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 1M và Ca(OH)2 0,6M. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ kết tủa, đun nóng đến cạn khô phần dung dịch nước lọc, thu được 12,6 gam muối khan. Giá trị của a là

A. 0,34.          B. 0,30.          C. 0,24.          D. 0,36.

(Xem giải) Câu 689. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,24 mol HCl hoặc dung dịch chứa 0,22 mol NaOH. Nếu đốt cháy m gam X cần dùng 0,9 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được 70 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 21,22 gam.          B. 22,32 gam.          C. 20,48 gam.          D. 21,20 gam.

(Xem giải) Câu 690. Cho hỗn hợp gồm 2,40 gam Mg và 2,16 gam Al vào 200 ml dung dịch Fe2(SO4)3 aM và CuSO4 aM. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 3,136 lít khí H2 (đktc). Giá trị của a là

A. 0,10.          B. 0,25.          C. 0,15.          D. 0,20.

(Xem giải) Câu 691. Hiđro hóa hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa ba chất béo bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp Y. Xà phòng hóa hoàn toàn Y, thu được glyxerol và hỗn hợp gồm natri strearat và natri panmitat có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Giá trị của m là

A. 77,0 gam.          B. 49,4 gam.          C. 86,2 gam.          D. 94,2 gam.

(Xem giải) Câu 692. X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C8H15O4N. Đun nóng 0,1 mol X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được một muối Y và một ancol Z. Lấy toàn bộ Z đem đốt cháy, thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của Y là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập muối amoni hữu cơ (Phần 2)

A. C4H5O4NNa2.     B. C6H9O4NNa2.     C. C5H7O4NNa2.     D. C7H11O4NNa2.

(Xem giải) Câu 693. Nhúng thanh sắt vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và HCl, sau khi kết thúc phản ứng, lấy thanh sắt ra thấy khối lượng thanh sắt giảm 5,76 gam; đồng thời thu được dung dịch X (không chứa muối NH4NO3) và 0,08 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giả sử lượng đồng sinh ra bám hết vào thanh sắt. Giá trị m là

A. 32,48 gam.          B. 34,72 gam.          C. 35,84 gam          D. 33,72 gam.

(Xem giải) Câu 694. Cho dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch X chứa H2SO4, MgSO4 và Al2(SO4)3. Phản ứng được biểu thị theo sơ đồ sau:

341836

Nếu đem cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 64,20 gam.          B. 61,92 gam.          C. 58,32 gam.          D. 67,80 gam.

(Xem giải) Câu 695. Hỗn hợp X gồm hai este đều chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C10H12O2. Đun nóng 16,4 gam X cần dùng tối đa 200 ml dung dịch NaOH 0,9M. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam chất hữu cơ Y và hỗn hợp Z gồm hai muối; trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB). Đốt cháy hoàn toàn a gam Y cần dùng 0,17 mol O2. Tỉ lệ gần nhất của x : y là

A. 0,6.          B. 1,0          C. 1,2.          D. 0,9.

(Xem giải) Câu 696. Đốt cháy hỗn hợp dạng bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được 12,8 gam hỗn hợp X. Hòa tan hết X trong a gam dung dịch HNO3 63% (dùng dư), kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Để tác dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch Y cần dùng 0,3 mol Ba(OH)2; đồng thời thu được 45,08 gam kết tủa. Giá trị gần nhất của a là

A. 150.          B. 155.          C. 160.          D. 145.

(Xem giải) Câu 697. Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức, mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic và ancol. Đun nóng 29,34 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp Y gồm ba muối (trong đó có hai muối của hai α-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH). Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,93 mol O2, thu được CO2; H2O; 0,12 mol N2 và 0,195 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là

A. 32,72%.          B. 19,33%.          C. 16,36%.          D. 38,65%.

(Xem giải) Câu 698. Thủy phân hoàn toàn 50,2 gam hỗn hợp gồm tetrapeptit Gly-Gly-Ala-Val và tripeptit Gly-Ala-Ala, thu được hỗn hợp gồm 21,0 gam Glyxin; x gam Alanin và y gam Valin. Tỉ lệ gần nhất của x : y là

A. 3,6.          B. 3,4.          C. 3,0.          D. 3,2.

(Xem giải) Câu 699. Hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức, mạch hở, trong phân tử mỗi este đều chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn x gam X, thu được V lít CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

A. x + 30y = 11V/5,6.          B. x + 30y = 7V/5,6.

C. x + 14y = 7V/5,6.         D. x + 14y = 11V/5,6.

(Xem giải) Câu 700. Cho m gam hỗn hợp gồm FeCl3 và FeCl2 có tỉ lệ mol 1 : 1 vào nước dư, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 33,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 11,58.          B. 23,16.          C. 17,37.          D. 5,79.

(Xem giải) Câu 701. Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe, Fe(OH)2, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,96 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch X và x mol khí Y. Nhúng thanh Fe vào dung dịch X, thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 4; đồng thời khối lượng thanh Fe giảm 11,76 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của x là

A. 0,12.          B. 0,10.          C. 0,13.          D. 0,09.

(Xem giải) Câu 702. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai chất béo trong môi trường axit, thu được hỗn hợp gồm axit stearic, axit panmitic và glyxerol. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 7,79 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị gần nhất của m là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hỗn hợp Peptit - Este (Phần 3)

A. 220.          B. 210.          C. 240.          D. 230.

(Xem giải) Câu 703. Nung hỗn hợp rắn X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Fe2O3 duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 53,6% N2; 16,0% CO2; 18,0% NO2 và còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là

A. 39,2%.          B. 23,9%.          C. 16,1%.          D. 31,6%.

(Xem giải) Câu 704. Hòa tan hết 37,86 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và 0,12 mol khí H2. Cho dung dịch HCl dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

1936

Giá trị của a là

A. 0,15.          B. 0,18.          C. 0,12.          D. 0,16.

(Xem giải) Câu 705. Nung nóng 48,12 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Cr2O3 trong khí trơ, sau một thời gian, thu được rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau: Phần một cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 13,6 gam; đồng thời thu được 7,68 gam rắn. Hòa tan hết phần hai trong dung dịch HCl loãng, đun nóng (dùng dư), thu được 2,464 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 61,57 gam muối. Biết rằng trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

A. 60%.          B. 75%.          C. 50%.          D. 80%.

(Xem giải) Câu 706. Hỗn hợp X gồm một tripeptit và một este của α-amino axit (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 2,04 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y và hỗn hợp Z gồm hai muối của hai α-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH; trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là

A. 1,2.          B. 0,9.          C. 1,0.          D. 1,1.

(Xem giải) Câu 707. Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức; trong phân tử mỗi este có số liên kết π không quá 3. Đun nóng 22,28 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các muối và hỗn hợp Z chứa ba ancol đều no. Tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 28,75. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,23 mol O2, thu được 19,61 gam Na2CO3 và 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Biết rằng trong X, este có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 50% về số mol của hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong X là

A. 31,6%.          B. 59,7%.          C. 39,5%.          D. 55,3%.

(Xem giải) Câu 708. Đun nóng 16,44 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 18,52 gam hỗn hợp Z gồm ba muối. Đốt cháy toàn bộ Y, thu được 10,12 gam CO2 và 5,94 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất là

A. 49,64%.            B. 44,56%.            C. 37,01%.            D. 41,36%.

(Xem giải) Câu 709. Cho hỗn hợp gồm Al và Al(NO3)3 có tỉ lệ mol tương ứng 8 : 1 vào dung dịch chứa 0,84 mol NaHSO4 và 0,04 mol HNO3. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm N2O, N2 và H2 (trong đó có chứa 0,03 mol H2). Tỉ khối của Y so với H2 bằng a. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, thấy lượng NaOH phản ứng là 44,4 gam. Giá trị gần nhất của a là

A. 13.          B. 12.          C. 14.          D. 15.

(Xem giải) Câu 710. Hỗn hợp X chứa ba peptit đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon. Đun nóng 27,2 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 41,04 gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin và alanin. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 1,14 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, N2 và H2O. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Peptit (Phần 3)

A. 44,1%.          B. 31,9%.          C. 36,2%.          D. 37,2%.

(Xem giải) Câu 711: Hòa tan hết 16,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe và FeO trong dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 49,6 gam muối. Nếu hòa tan hết 16,0 gam X trên cần dùng dung dịch chứa x mol HCl và y mol H2SO4, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 45,6 gam muối. Tỉ lệ của x : y là

A. 8 : 5.           B. 2 : 3.           C. 4 : 5.           D. 5 : 3.

(Xem giải) Câu 712: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 290,4 gam CO2 và 114,48 gam H2O. Mặt khác đun nóng 2m gam X trên với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa natri panmitat, natri stearat và x gam glyxerol. Giá trị của x là

A. 13,80.         B. 22,08.         C. 27,60.         D. 11,04.

(Xem giải) Câu 713: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ và saccarozơ cần dùng 0,96 mol O2, thu được CO2 và H2O. Nếu đun nóng m gam X với dung dịch H2SO4 loãng, dư; thu lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư), thu được x gam Ag. Giá trị của x là

A. 69,12 gam.         B. 34,56 gam.         C. 17,28 gam.         D. 51,84 gam.

(Xem giải) Câu 714: Hỗn hợp X gồm tristearin, axit glutamic, glyxin và Gly-Gly; trong đó tỉ lệ về khối lượng của nitơ và oxi tương ứng là 35 : 96. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,385 mol O2, thu được 2,26 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là

A. 24,1.         B. 25,5.         C. 25,7.         D. 24,3.

(Xem giải) Câu 715: Tiến hành điện phân 300 ml dung dịch CuSO4 0,6M và NaCl 0,4M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp (với cường độ dòng điện không đổi I = 5A), đến khi dung dịch giảm 8,1 gam thì dừng điện phân. Nếu ta tiếp tục điện phân, sau thời gian t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 4,032 lít (đktc). Giá trị của t là

A. 8492.         B. 6948.         C. 7720.         D. 8106.

(Xem giải) Câu 716: Cho dung dịch Ba(OH)2 1M đến dư vào 200 ml dung dịch gồm H2SO4 xM; Fe2(SO4)3 xM và Al2(SO4)3 yM. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

2036

Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0,2 và 0,9.         B. 0,3 và 0,9.         C. 0,2 và 0,8.         D. 0,3 và 0,8.

(Xem giải) Câu 717: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,2 mol glyxin và 0,1 mol peptit Y mạch hở với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 67,9 gam một muối duy nhất. Số nguyên tử hiđro (H) trong peptit Y là

A. 20.         B. 14.         C. 17.         D. 23.

(Xem giải) Câu 718: Cho hỗn hợp gồm 3,84 gam Mg và 2,16 gam Al vào 200 ml dung dịch CuCl2 x (mol/l) và FeCl3 y (mol/l). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X và rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 19,2 gam. Cho toàn bộ Y vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy thoát ra 3,136 lít khí H2 (đktc). Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0,5 và 0,4.         B. 0,6 và 0,4.         C. 0,5 và 0,5.         D. 0,6 và 0,5.

(Xem giải) Câu 719: Hòa tan hết 24,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 11,76 gam bột Fe, thấy thoát ra hỗn hợp khí gồm 0,05 mol NO và 0,02 mol H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là

A. 18,8%.         B. 23,5%.         C. 37,6%.         D. 28,2%.

(Xem giải) Câu 720: Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este hai chức; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X cần dùng 290 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm ba ancol đều no, không là đồng phân của nhau, trong đó có hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và 20,12 gam hỗn hợp Z gồm các muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,74 mol O2, thu được CO2 và 11,16 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn là

A. 6,05%.         B. 5,95%.         C. 6,68%.         D. 6,78%.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!