[2020] Thi thử THPT trường Nho Quan A – Ninh Bình (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

41A 42C 43C 44A 45D 46A 47B 48D 49B 50C
51D 52B 53A 54D 55D 56B 57A 58D 59A 60D
61B 62A 63D 64A 65A 66A 67B 68B 69C 70B
71B 72B 73B 74C 75D 76C 77C 78B 79A 80D

Câu 41. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng nhưng là?

A. Nilon-6,6.       B. Poli(vinylclorua).       C. Polietilen.       D. Poli(metyl metacrylat).

Câu 42. Este etyl fomat có công thức là

A. HCOOCH3.       B. CH3COOCH3.       C. HCOOC2H5.       D. HCOOCH=CH2.

Câu 43. Hợp chất H2N-CH2-COOH có tên thông thường là

A. Alanin.       B. Axit aminoaxetic.       C. Glyxin.       D. Axit 2-aminoetanoic.

(Xem giải) Câu 44. Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco, tơ lapsan. Số polime tổng hợp có trong dãy là:

A. 6.       B. 5.       C. 7.       D. 4.

(Xem giải) Câu 45. Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol pentapeptit X có công thức Gly(Ala)2(Val)2 trong dung dịch NaOH (vừa đủ). Đem cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 89,82.       B. 98,28.       C. 82,84.       D. 89,55.

Câu 46. Chất nào dưới đây tác dụng với H2 (Ni, t°) tạo thành sobitol?

A. Glucozơ.       B. Xenlulozơ.       C. Tinh bột.       D. Saccarozơ.

Câu 47. Công thức cấu tạo của đimetylamin là

A. CH3NH2.       B. (CH3)2NH.       C. CH3CH2NH2.       D. (CH3)3N.

(Xem giải) Câu 48. Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Val trong môi trường axit thu được 29,2 gam Gly-Ala; 52,2 gam Gly-Val; 26,7 gam Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxit là Gly và Val. Giá trị của m?

A. 57,2.       B. 65,2.       C. 82,1.       D. 60,9.

Câu 49. Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?

A. HCI.       B. HNO3 loãng.       C. FeSO4.       D. H2SO4 loãng.

(Xem giải) Câu 50. Cho các phát biểu sau:
(1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(2) Tất cả các polime tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(3) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
(4) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bên thành sợi “len” đan áo rét.
(5) Tơ olon, tơ capron, to enang đều điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(6) Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

Câu 51. Saccarozơ thuộc loại:

A. Polime.       B. Monosaccarit.        C. Polisaccarit.       D. Disaccarit.

Câu 52. Chất nào sau đây là este?

A. CH3COCH3.       B. HCOOCH3.       C. CH3COOH.       D. CH3CHO.

Câu 53. Khi xà phòng hóa tristearn ta thu được sản phẩm là:

A. C17H35COONa và glixerol.       B. C15H31COONa va etanol.

C. C15H31COONa và glixerol.       D. C17H33COONa và glixerol.

(Xem giải) Câu 54. Cho các chất sau: etyl axetat, tripnamitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala, anbumin của lòng trắng trứng. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

A. 2.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

(Xem giải) Câu 55. Có 4 hóa chất: metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử THPT trường Yên Lạc - Vĩnh Phúc (Lần 2)

A. (2) < (3) < (1) <(4).       B. (2) < (3) < (4) < (1).

C. (4) < (1) < (2) < (3).       D. (3) < (2) < (1) < (4).

(Xem giải) Câu 56. Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nilon-6,6 (3); tơ axetat (4); tơ clorin (5); sợi bông (6); tơ visco (7); tơ enang (8); tơ lapsan (9). Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit?

A. 6.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

Câu 57. Trong phân tử Ala-Gly, aminno axit đầu N chứa nhóm

A. NH2.       B. COOH.       C. NO2.       D. CHO.

Câu 58. Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại trong dây có độ dẫn điện tốt nhất là

A. Al.       B. Au.       C. Cu.       D. Ag.

Câu 59. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

B. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

C. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

D. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

(Xem giải) Câu 60. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin rồi cho sản phẩm chảy qua dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH) tăng là

A. 22 gam.        B. 20,6 gam.        C. 20 gam.       D. 17,8 gam.

Câu 61. Este có mùi chuối chín là

A. Geranyl axetat.        B. Isoamyl axetat.        C. Etyl axetat.        D. Etyl butirat.

Câu 62. Đun nóng tripeptit với Cu(OH)2 trong môi trường kiểm thu được phức chất có màu

A. Tím.       B. Vàng.       C. Đỏ gạch.       D. Xanh lam.

(Xem giải) Câu 63. Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mối ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2

(Xem giải) Câu 64. Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ có xúc tác là H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được kết tủa có chứa a gam Ag. Còn nếu cho X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom đã phản ứng. Giá trị của a, b lần lượt là

A. 43,2 và 16.       B. 21,6 và 32.       C. 43,2 và 32.       D. 21,6 và 16.

(Xem giải) Câu 65. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH.
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl.
(5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

A. 3.       B. 1.       C. 4.       D. 2.

Câu 66. Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử gluczơ. Điều đó chứng tỏ:

A. Xelulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau.

B. Xelulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương.

C. Xelulozơ và tinh bột đều là polime có nhánh.

D. Xelulozơ và tinh bột đều phản ứng với Cu(OH)2.

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp sở GDĐT Ninh Bình (Lần 2)

Câu 67. Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?

A. Tơ tằm.       B. Tơ axetat.       C. Tơ capron.       D. Tơ nilon-6,6.

(Xem giải) Câu 68. Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là:

A. HCOOC3H7.       B. C2H5COOCH3.       C. HCOOC3H5.       D. CH3COOC2H5.

Câu 69. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây?

A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng.

C. Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

D. Saccarozơ có phản ứng tráng gương.

(Xem giải) Câu 70. Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, tripanmitin và triolein đều là chất rắn.
(2) Khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-aminoaxit.
(3) Alanin, anilin, lysin đều không làm đối mẫu qui tím.
(4) Các aminoaxit đều có tính lưỡng tính
(5) Các hợp chất peptit, glucozơ, glixerol, saccarozơ đều có khả năng tạo phức với Cu(OH)2.
(6) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.
Số nhận định không đúng là:

A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

(Xem giải) Câu 71. Tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 2 ml dung dịch NaOH 10%.
Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Cho thêm vào phần kết tủa khoảng 2ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sau bước 3, phần dung dịch thu được có màu xanh lam.

B. Thí nghiệm này chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl.

C. Kết quả tương tự khi thay glucozơ bằng saccarozơ.

D. Sau bước 1, kết tủa thu được có màu xanh.

(Xem giải) Câu 72. Có hai dung dịch loãng X và Y, mỗi dung dịch chứa một chất tan có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
+ TN1: Cho bột Fe dư vào X, thu được a mol một chất khí duy nhất không màu, hóa nâu trong không khí.
+ TN2: Cho Fe dư vào Y, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, không hóa nâu trong không khí.
TN3: Trộn X với Y rồi thêm bột Fe dư, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, hóa nâu trong không khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ tạo muối của kim loại. Hai dung dịch X, Y lần lượt là

A. HNO3, H2SO4.       B. HNO3, NaHSO4.       C. NaHSO4, HCI.       D. KNO3, H2SO4.

(Xem giải) Câu 73. Cho hỗn hợp E gồm X (CmH2m+4O4N2) là muối của axit cacboxylic đa chức và chất Y (CnH2n+4O3N2). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol E cần vừa đủ 1,3 mol O2, thu được H2O, N2 và 1,0 mol CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được etylamin duy nhất và dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

A. 34,4.       B. 30,4.       C. 32,6.       D. 35,3.

(Xem giải) Câu 74. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
(b) X1 + HCl → X4 + NaCl
(c) X2 + HCl → X5 + NaCl
(d) X3 + X4 → X6 + H2O
Biết X là hợp chất hữu mạch hở có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este; X2, X3 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X5 nhỏ hơn khối lượng mol của X3. Phát biểu nào sau đây sai?

Bạn đã xem chưa:  [2020] KSCL trường THPT Nguyễn Khuyến (Lần 2)

A. X tham gia phản ứng tráng gương.       B. Phân tử X6 có 3 nguyên tử oxi.

C. Phân tử khối của X6 là 104.       D. X4 là hợp chất hữu cơ đơn chức.

(Xem giải) Câu 75. Để m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 27 gam rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào hỗn hợp T gồm H2SO4 và HNO3 có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 0,25 thì thu được dung dịch Z chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 3,48 gam hỗn hợp khí T chỉ chứa 4 khí là sản phẩm khử của N+5. Trong T, oxi chiếm 25% tổng số nguyên tử. Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,85 mol Ba(OH)2 thu được 227,34 gam kết tủa A. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 28,6.       B. 22,7.       C. 26,4.       D. 21,9.

(Xem giải) Câu 76. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 12.       B. 6.       C. 9.       D. 5.

(Xem giải) Câu 77. Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a là

A. 42,528.        B. 41,376.       C. 42,720.        D. 11,424.

(Xem giải) Câu 78. Cho m gam axit glutamic vào dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,8M, thu được dung dịch X chứa 14,43 gam chất tan. Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch Y chứa H2SO4 0,6M và HCl 0,8M, thu được dung dịch Z chứa 23,23 gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m

A. 11,76.       B. 10,29.       C. 8,82.       D. 7,35

(Xem giải) Câu 79. X là este của a-aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N; Y và Z là hai peptit mạch hở (MY < MZ) được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 71,69 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 2,8275 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 8,624 lít khí N2 (đktc). Tỷ lệ mắt xích Gly : Ala trong Z là?

A. 4 : 3.       B. 1 : 1.       C. 2 : 3.       D. 3 : 2.

(Xem giải) Câu 80. Cho m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,15M, sau một thời gian thu được 2,16 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 4,875 gam bột Zn vào dung dịch X sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,45 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là

A. 11,2.       B. 4,48.       C. 2,24.         D. 1,24.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!