[2024] Thi thử TN trường Cẩm Thủy 1 – Thanh Hóa (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

⇒ Mã đề: 051

41B 42D 43C 44A 45A 46D 47A 48C 49A 50A
51B 52C 53C 54D 55A 56C 57C 58C 59C 60C
61B 62A 63D 64C 65B 66D 67B 68A 69C 70B
71C 72C 73B 74B 75D 76D 77A 78B 79A 80A

Câu 41. Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

A. K+       B. Cu2+       C. Al3+         D. Mg2+.

(Xem giải) Câu 42. Đun nóng hỗn hợp gồm 4,8 gam CH3COOH và 2,3 gam C2H5OH trong môi trường H2SO4 đặc thu được m gam este. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giá trị của m là

A. 5,63.       B. 4,40.       C. 7,04.       D. 3,52.

Câu 43. Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây mưa axit?

A. H2S và N2.       B. CO2 và O2.       C. SO2 và NO2.       D. NH3 và HCl.

(Xem giải) Câu 44. Thuỷ phân hoàn toàn 17,6 gam etyl axetat trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam muối. Giá trị của m là?

A. 16,4 gam.       B. 13,6 gam.       C. 19,2 gam.       D. 12 gam.

(Xem giải) Câu 45. Cho dung dịch chứa m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là:

A. 22,50.        B. 11,25.        C. 45,00.       D. 90,00.

Câu 46. Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

A. HCOONa.       B. CH3COONa.         C. C17H35COONa.       D. C17H33COONa

(Xem giải) Câu 47. Cho khí CO dư qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,6 gam Fe. Giá trị của m là

A. 8,0.       B. 4,0.       C. 16,0.       D. 6,0.

(Xem giải) Câu 48. Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

(Xem giải) Câu 49. Kim loại M tác dụng được với axit HCl và oxit của nó bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao. M là kim loại nào sau đây?

A. Fe.        B. Ag.        C. Mg.         D. Cu.

Câu 50. Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?

A. Ca2+, Mg2+.       B. Na+, K+.        C. Na+, H+.        D. H+, K+.

Câu 51. Nhôm được sản xuất từ quặng boxit. Công thức quặng boxit là

A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.         B. Al2O3.2H2O.        C. Al(NO3)3.9H2O.        D. Al(NO3)3.6H2O.

Câu 52. NaHCO3 được dùng làm bột nở, thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Tên của NaHCO3 là

A. natri clorua         B. natri cacbonat.        C. natri hiđrocacbonat        D. natri sunfat.

Câu 53. Cho các loại tơ: bông, nilon-6, xenlulozơ axetat, nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

A. 4.        B. 5.        C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 54. Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Hàm Rồng - Thanh Hóa (Lần 2)

A. 160.        B. 720.        C. 329.        D. 320.

(Xem giải) Câu 55.  Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu trong O2 dư thu được 15,72 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1M thu được dung dịch chứa 41,52 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 9,96       B. 11,28       C. 11,88       D. 8,52

Câu 56. Tên gọi của este CH3COOCH3 là

A. etyl axetat.        B. metyl propionat.       C. metyl axetat.        D. etyl fomat.

Câu 57. Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là

A. 6.       B. 12.         C. 22.        D. 10.

Câu 58. Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

A. Poli(vinyl clorua).         B. Tơ visco.        C. Xenlulozơ.        D. Polietilen.

Câu 59. Màu nào sau đây xuất hiện khi nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột?

A. Nâu đỏ.       B. Hồng.        C. Xanh tím.         D. Vàng.

Câu 60. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

A. Glucozơ.       B. Alanin.         C. Metylamin.         D. Glyxin.

Câu 61. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeSO4?

A. Ag.         B. Mg.         C. Cu.         D. Fe.

Câu 62. Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A. Thạch cao sống.         B. Đá vôi.       C. Thạch cao khan.        D. Thạch cao nung.

Câu 63. Kim loại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

A. W       B. Na        C. Li         D. Hg

Câu 64. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

A. Fe.        B. Ag.         C. Na.         D. Cu.

(Xem giải) Câu 65. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.

B. Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2.

C. Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nhiệt phân Al2O3.

D. Điện phân dung dịch NaCl thu được kim loại Na ở anot.

(Xem giải) Câu 66. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2.

B. Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat.

C. Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.

D. Fructozơ không có phản ứng tráng bạc.

(Xem giải) Câu 67. Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là

A. 4.       B. 2.        C. 1.         D. 3.

(Xem giải) Câu 68. Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?

A. Đốt Al trong khí Cl2.

B. Để gang ở ngoài không khí ẩm.

C. Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển.

D. Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl.

(Xem giải) Câu 69. Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp chuyên Nguyễn Tất Thành - Kon Tum

A. Al, Fe, Cu.        B. Al, Cu, Ag.         C. Fe, Cu, Ag.         D. Al, Fe, Ag.

Câu 70. Dung dịch nào sau đây có pH < 7?

A. KOH.        B. HCl.       C. K2SO4.        D. NaCl.

(Xem giải) Câu 71. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,35 mol Mg, 0,1 mol Fe, MgCO3 và Mg(NO3)2 trong hỗn hợp dung dịch chứa 0,05 mol HNO3 và 1,49 mol NaHSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Y chỉ chứa 198,21 gam các muối trung hòa và 0,3 mol hỗn hợp khí Z gồm 4 khí không màu không hóa nâu trong không khí và có tỉ khối so với hidro là 539/30. Cho dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch Y, sau đó lấy lượng kết tủa đun nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm về khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp X là

A. 38,36%.         B. 19,37%.       C. 43,98%.         D. 41,88%.

(Xem giải) Câu 72. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 6,16 mol O2 thu được CO2 và 4 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 70,72 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 0,4.         B. 0,48.       C. 0,24.       D. 0,32.

(Xem giải) Câu 73. Cho các phát biểu sau:
(a) Tristearin có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (Ni, t°).
(b) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.
(c) Ứng với công thức C4H11N có 4 đồng phân amin bậc 2.
(d) Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ nitron, tơ axetat là các loại tơ nhân tạo.
(e) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.
Số phát biểu sai là

A. 5.        B. 3.       C. 4.        D. 2.

(Xem giải) Câu 74. Dẫn 0,3 mol hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,5 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và a mol Ba(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,04 mol khí CO2. Giá trị của a là

A. 0,03.       B. 0,02.       C. 0,04.       D. 0,06.

(Xem giải) Câu 75. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
• Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là:

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN chuyên Hạ Long - Quảng Ninh (Lần 1)

A. 5.        B. 3.        C. 2.        D. 4.

(Xem giải) Câu 76. Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 xM, NaCl yM (điện cực trơ, màng ngăn) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 14 gam so với dung dịch ban đầu và dung dịch này phản ứng tối đa 6,72 gam NaHCO3. Biết thời gian điện phân là 19300 giây. Giá trị x, y và cường độ dòng điện (Ampere) lần lượt là:

A. 1,0; 2,0; 2,0.        B. 1,0; 1,5; 1,0.

C. 0,6; 2,0; 2,0.       D. 0,6; 0,8; 1,2.

(Xem giải) Câu 77. Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.
(b) Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).
(c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.
(e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.
(g) Lưu huỳnh, photpho và ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
Số phát biểu đúng là

A. 6.        B. 3.        C. 4.        D. 5

(Xem giải) Câu 78. Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,82 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 15,54 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,74 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là

A. 0,38.       B. 0,45.       C. 0,37.       D. 0,41.

(Xem giải) Câu 79. Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo từ axitcacboxylic và ancol: X (no đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. 6.       B. 7.       C. 5       D. 8.

(Xem giải) Câu 80. Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
(1) C6H10O4 + 2NaOH (t°) → X + Y + Z
(2) X + NaOH (CaO, t°) → CH4 + Na2CO3
(3) Y + CuO (t°) → T + Cu + H2O
(4) T + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (t°) → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
(5) Z + HCl → M + NaCl
Cho các nhận định sau về M:
(1) M có khả năng phản ứng tối đa với Na theo tỉ lệ 1:2
(2) Dung dịch M làm quỳ tím hóa xanh
(3) M là hợp chất hữu cơ đa chức
(4) Trong 1 phân tử M có 2 nguyên tử O
Số nhận định đúng là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!