[2026] Thi thử TN chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 143

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2D 3A 4C 5A 6C 7B 8A 9D
10D 11C 12D 13A 14A 15C 16C 17A 18A
19 20 21 22
(a) Đ Đ Đ Đ
(b) S Đ S S
(c) Đ S S Đ
(d) Đ Đ S S
23 24 25 26 27 28
3 13 90,2 1120,0 278 92

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 4 trong X có kí hiệu là

A. Lys.       B. Pro.       C. Tyr.         D. Thr.

(Xem giải) Câu 2: Vàng (Au) có …(1)… cao nên có thể bị dát mỏng tới khoảng 8 nm, dễ uốn cong và tạo được nhiều hình dạng khác nhau. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A. tính khử.       B. tính cứng.       C. tính ánh kim.       D. tính dẻo.

(Xem giải) Câu 3: Phát biểu nào là không đúng về khả năng tan trong nước của một số hợp chất của nguyên tố nhóm IIA?

A. Các hydroxide của các nguyên tố nhóm IIA đều là chất tan.

B. Các muối nitrate của nguyên tố nhóm IIA là các chất tan.

C. Các muối carbonate của Ca2+, Sr2+, Ba2+ là những muối không tan.

D. Muối MgSO4 là chất tan, BaSO4 là chất không tan.

(Xem giải) Câu 4: Chất có phản ứng tạo iodoform là

A. CH3CH2CHO.       B. HCOOCH3.       C. CH3COCH2CH3.       D. HCOOH.

(Xem giải) Câu 5: Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?

A. CuSO4.       B. HCl.       C. KCl.       D. MgCl2.

(Xem giải) Câu 6: Tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 và lắc đều ở nhiệt độ thường. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy có hiện tượng kết tủa tan và tạo dung dịch màu xanh lam. Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có tính chất của

A. aldehyde.       B. carboxylic acid.       C. polyalcohol.       D. amine.

(Xem giải) Câu 7: Hydrocarbon nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường?

A. Benzene.       B. Ethene.       C. Ethane.       D. Methane.

(Xem giải) Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion NH4+?

A. NaOH.       B. HCl.       C. Na2SO4.       D. NaCl.

(Xem giải) Câu 9: Mưa acid là một trong các thảm họa môi trường toàn cầu. Phát biểu nào sau đây không đúng về mưa acid?

A. Tác nhân chính gây mưa acid là SO2 và NOx.

B. Mưa acid ăn mòn các công trình xây dựng, kiến trúc bằng đá và kim loại, mưa acid còn ảnh hưởng đến môi trường sinh vật.

C. Với xúc tác của ion kim loại trong khói bụi, khí SO2 và NOx bị oxi hóa bởi oxygen, ozone, gốc tự do,… rồi hòa tan vào nước tạo thành nitric acid và sulfuric acid. Các giọt acid li ti tạo thành theo mưa rơi xuống bề mặt trái đất.

D. Mưa acid gây tác động xấu đến môi trường, con người và sinh vật rõ rệt nhất khi nước mưa có giá trị pH khoảng 5,6.

(Xem giải) Câu 10: Cho khối lượng riêng của các kim loại và dầu hỏa:

Chất Li Na K Ca Dầu hỏa
Khối lượng riêng (g/cm³) 0,53 0,97 0,86 1,54 0,80

Hãy cho biết có bao nhiêu kim loại đã cho ở trên được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa?

A. 2.       B. 4.       C. 1.       D. 3.

(Xem giải) Câu 11: Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4 loãng (màu xanh) tạo thành phức chất có công thức là [CuCl4]2- (màu vàng). Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- tạo thành?

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN chuyên ĐH Vinh - Nghệ An (Lần 2)

A. Xuất hiện khí bay lên.       B. Xuất hiện kết tủa.

C. Có sự thay đổi màu sắc của dung dịch.       D. Hoà tan kết tủa.

(Xem giải) Câu 12: Thu hồi kim loại từ rác thải điện tử (như bo mạch máy tính, điện thoại cũ) là một quy trình quan trọng nhằm tái chế kim loại quý và bảo vệ môi trường. Một phương pháp phổ biến để tách copper Cu và silver Ag từ bột bo mạch nghiền vụn là ngâm hỗn hợp bột này vào dung dịch iron(III) sulfate lấy dư. Sau một thời gian phản ứng, người ta tiến hành lọc để tách phần dung dịch và phần chất rắn không tan. Cho các phát biểu sau về quá trình tách kim loại từ bo mạch điện tử nêu trên:
(1) Phản ứng xảy ra khi ngâm bột bo mạch vào dung dịch muối iron(III) sulfate là phản ứng oxi hóa – khử.
(2) Trong quá trình ngâm, ion Fe3+ oxi hóa kim loại Cu thành ion Cu2+.
(3) Phương pháp tách trên là phương pháp thủy luyện.
(4) Sau thời gian để phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch chứa ion Cu2+ và Ag+.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 2.       C. 1.       D. 3.

(Xem giải) Câu 13: Hợp kim của sắt trong đó nguyên tố carbon chiếm 2% – 5% và có một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P… được gọi là

A. gang.       B. thép.       C. duralumin.       D. inox.

(Xem giải) Câu 14: Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:

Chất N2​O4​(g) CO(g) N2​O(g) CO2​(g)
(kJ/mol) +9,16 -110,50 +82,05 -393,50

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: N2O4(g) + 3CO(g) → N2O(g) + 3CO2(g) là

A. -776,11 kJ.       B. -210,11 kJ.       C. +210,11 kJ.       D. +776,11 kJ.

(Xem giải) Câu 15: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào cốc chứa dung dịch HCl và có cắm máy theo dõi pH của dung dịch trong cốc. Sự thay đổi pH của dung dịch được biểu diễn qua đồ thị dưới đây:

Thời điểm được coi như kết thúc phản ứng là

A. (III).       B. (IV).          C. (II).       D. (I).

(Xem giải) Câu 16: Một nguyên tử aluminium () có số hạt proton và neutron lần lượt là

A. 14 và 13.       B. 14 và 27.       C. 13 và 14.       D. 13 và 27.

(Xem giải) Câu 17: Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là

A. C2H5COOC2H5.       B. CH3COOC2H5.       C. C2H5COOC6H5.       D. C2H3COOC2H5.

(Xem giải) Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về polymer?

A. Phản ứng thuỷ phân tinh bột là phản ứng cắt mạch polymer.

B. Polymer dùng làm tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

C. Polymer dùng làm tơ olon (nitron) chứa bốn nguyên tố C, H, O, N.

D. Tơ tằm, tơ acetate đều thuộc loại tơ thiên nhiên.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19: Mạ đồng (Cu) lên sắt (Fe) là quy trình mạ điện nhằm giúp bảo vệ sắt khỏi ăn mòn, tăng độ dẫn điện, và tăng tính thẩm mỹ. Phương pháp này được dùng trong sản xuất linh kiện điện tử, phụ tùng cơ khí, trang trí nội thất, và chế tác đồ thủ công mỹ nghệ…
a) Với 3,7185 lít H2 ở điều kiện chuẩn được tiêu thụ bởi một pin nhiên liệu trong 10 phút để sản xuất điện có cường độ dòng điện là I A. Nếu dùng toàn bộ lượng điện đó để mạ đồng (hiệu suất mạ đạt 90%) cho một đồ vật bằng sắt có diện tích xung quanh là 72 cm², chiều dày lớp mạ là d mm thì giá trị d + I là 48. (Phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Cho biết: q = ne.F = I.t. Trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, F = 96500 C/mol, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây); khối lượng riêng của Cu là 8,94 g/cm³.
b) Mạ đồng (Cu) lên vật bằng sắt (Fe) sử dụng phương pháp điện phân với cathode làm bằng đồng (Cu) và anode là vật bằng sắt (Fe) cần được mạ.
c) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
d) Trong kĩ thuật mạ điện, bình mạ điện chứa dung dịch muối của kim loại mạ, vật cần mạ và thanh kim loại mạ.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN sở GDĐT Lạng Sơn (Lần 2)

(Xem giải) Câu 20: Trong tự nhiên, hầu hết kim loại tồn tại dạng hợp chất (oxide, muối…) trong quặng. Các hợp chất này có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
a) Khi tách kẽm từ quặng zinc blende trải qua 2 giai đoạn: đốt quặng để tạo thành ZnO(s), sau đó khử bằng than cốc theo phương trình: ZnO(s) + C(s) → Zn(g) + CO(g).
b) Để điều chế kim loại hoạt động hóa học mạnh như Na, K, Ca dùng phương pháp điện phân nóng chảy.
c) Ứng dụng quan trọng của NaCl là sản xuất chlorine – kiềm. Để sản xuất 120 lít xút công nghiệp (NaOH) 40% (D = 1,48 g/mL) thì cần bơm vào thùng điện phân 1038,96 L dung dịch bão hòa NaCl 300 g/L). Biết dung dịch NaCl dẫn ra khỏi thùng điện phân có nồng độ 200 g/L, hiệu suất quá trình điện phân là 85%. Giả sử thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. (Các phép tính trung gian không làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm).
d) Các dạng hợp chất của calcium có nhiều ứng dụng như đá vôi (CaCO3) dùng để sản xuất xi măng…; vôi sống (CaO) dùng để khử chua, hút ẩm…; apatite (Ca3(PO4)2.3CaF2) dùng sản xuất phân lân…

(Xem giải) Câu 21: Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine và aspartame được cho dưới đây.

Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt.
a) Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
b) Tại pH = 11, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid di chuyển về phía cực âm.
c) Có thể sử dụng chất tạo ngọt aspartame để thay thế đường saccharose trong làm các loại bánh nướng.
d) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử aspartame là 19.

(Câu này có sửa đổi các lựa chọn Đ/S vì đề gốc bị thiếu hình ảnh).

(Xem giải) Câu 22: Trong vỏ quả bưởi có chứa nhiều tinh dầu, có mùi thơm đặc trưng và các tác dụng dược lý. Thành phần chính trong tinh dầu vỏ bưởi là Limonene, với các dữ kiện như sau:
– Là một loại hydrocarbon terpene có CTPT là C10H16, nhiệt độ sôi 176°C
– Cấu tạo có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có liên kết ba trong phân tử.
Thảo luận về vấn đề “Hãy tìm phương án để tách tinh dầu vỏ bưởi an toàn và hiệu quả”, các nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau:
a) Tách tinh dầu nên dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước vì tinh dầu không tan trong nước và vẫn có thể tách ra khỏi hỗn hợp ở nhiệt độ sôi xấp xỉ nhiệt độ sôi của nước.
b) Tách tinh dầu nên ngâm vỏ bưởi trong dung môi benzene vài ngày. Sau đó lọc bỏ phần rắn, tách lấy phần dung dịch gồm benzene và limonene. Đun để “đuổi” dung môi benzene thì thu được limonene tinh khiết.
c) Limonene là phân tử không phân cực nên không tan trong nước, tan dễ dàng trong các dung môi hữu cơ không phân cực như benzene, hexane…
d) 1 mol Limonene có thể tham gia phản ứng cộng tối đa 3 mol H2 trong điều kiện thích hợp.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23: Cho các polymer sau: polyacrylonitrile, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(urea-formaldehyde), poly(vinyl chloride), nylon-6,6. Có bao nhiêu polymer có tính dẻo?

(Xem giải) Câu 24: Phức chất [Co(NH3)6]3+ có nhiều ứng dụng quan trọng trong y học và nghiên cứu sinh học như lĩnh vực nghiên cứu cấu trúc DNA/RNA, nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và kháng virus, là chất có tiềm năng trong điều trị ung thư… Phức chất [Co(NH3)6]3+ được điều chế từ phản ứng:
[Co(OH2)6]3+(aq) + 6NH3(aq) ⇋ [Co(NH3)6]3+(aq) + 6H2O(l) Kc = 4,5E33
(1) Phức chất [Co(NH3)6]3+ là phức chất rất bền, có hình dạng bát diện.
(2) Phức chất [Co(NH3)6]3+ có điện tích 3+, nguyên tử trung tâm là Co và phối tử là NH3 có dung lượng phối trí là 1.
(3) Khi thay thế 2 phối tử NH3 trong [Co(NH3)6]3+ bằng 2 phối tử Cl- thì được phức chất X, X có hai đồng phân cis-, trans-.
(Sự sắp xếp trong không gian của phối tử ở các vị trí khác nhau trong phức chất dẫn đến hiện tượng đồng phân cis-trans. Phức chất với hai phối tử giống nhau nằm cùng một phía đối với nguyên tử trung tâm được gọi đồng phân cis-, khác phía đối với nguyên tử trung tâm gọi là đồng phân trans-)
(4) Tất cả liên kết trong phức chất [Co(NH3)6]3+ đều là liên kết π.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 14…).

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa (Lần 2)

(Xem giải) Câu 25: Công nghệ Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất NaHCO3 và Na2CO3 với hiệu suất cao. Trong giai đoạn sản xuất Na2CO3 từ NaHCO3, một sự cố kĩ thuật xảy ra khiến lò nung nhiệt bị ngắt quãng và NaHCO3 phân hủy không hết (NaHCO3 chiếm không quá 20% khối lượng hỗn hợp). Để tách hai muối này, một kĩ thuật viên đề nghị kết tinh phân đoạn. Một lượng mẫu nặng 40 gam được hòa tan thử nghiệm. Ban đầu lượng mẫu này được hoà tan trong 100 gam nước nóng, khuấy đều cho tan hết rồi hạ nhiệt độ xuống 20°C thấy tách ra 11,5 gam muối kết tinh sạch. Để kết tinh được lượng Na2CO3 lớn nhất (có giá trị là b gam) mà không lẫn tạp chất từ 40 gam mẫu này thì lượng nước tối thiểu cần dùng là a gam. Giá trị a + b là bao nhiêu? (Phép tính trung gian không làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng phần mười).
Biết độ tan (gam chất tan/100g nước) của NaHCO3 và Na2CO3 ở 20°C lần lượt là 9,6 và 21,5.

(Xem giải) Câu 26: Theo Quy chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT): Tổng nồng độ ion sắt trong nước sinh hoạt (tắm, giặt, rửa): ≤ 0,5 mg/L. Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ sắt rất cao. Chuẩn độ 20 mL một mẫu nước suối (ở khu vực B), bằng dung dịch KMnO4 0,01 M trong môi trường H2SO4 đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần là 4,0 mL. Hỏi nồng độ ion Fe2+ (mg/L) trong mẫu nước suối này đã vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion sắt tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 27: Tinh thể muối kép A có dạng công thức xMCl.yMgCl2.zH2O (Với M là kim loại kiềm; x, y, z là các số nguyên dương tối giản nhất). Để xác định công thức của A, người ta tiến hành hai thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Hoà tan hết 0,8325 gam A vào nước thu dung dịch B, cho B tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thì thu được 1,2915 gam kết tủa trắng.
– Thí nghiệm 2: Nung 1,665 gam A đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C có khối lượng giảm 38,92% so với khối lượng A ban đầu. Cho C tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được kết tủa D. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 0,24 gam chất rắn E.
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy 1 mol A có khối lượng là bao nhiêu gam? (Phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 28: Một loại dầu hướng dương chứa chất béo (gồm hai gốc linoleate, một gốc oleate) có chỉ số ester là 175. Phần trăm khối lượng chất béo trong dầu thực vật trên là a%. Tính a. (Phép tính trung gian không làm tròn, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị). (Biết chỉ số ester là số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglyceride có trong 1 gam chất béo).

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!