Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối FeC2O4.2H2O bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí tạo thành hỗn hợp X (giả sử toàn bộ phần chưa bị oxi hóa vẫn tồn tại đúng dạng FeC2O4.2H2O). Để xác định hàm lượng của FeC2O4.2H2O trong X, tiến hành hòa tan hoàn toàn 2 gam X bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi pha thành 250 mL dung dịch Y. Lấy 10 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, đun nóng ở 80 – 90 °C trong 3 phút, lắc đều, chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây thì dừng. Cho phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ:
10FeC2O4 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 20CO2 + 3K2SO4 + 24H2O
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 13 mL. Phần trăm khối lượng của FeC2O4.2H2O trong X là a%. Giá trị của a là bao nhiêu?
Câu trả lời tốt nhất
nFeC2O4 (10 mL Y) = 0,02.13.10/6 = 13/30 mmol
—> nFeC2O4.2H2O = nFeC2O4 (250 mL Y) = 65/6 mmol
—> %FeC2O4.2H2O = 180.65/(6.2000) = 97,5%
