[2026] Thi thử TN cụm trường chuyên Đà Nẵng (Lần 3)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 138
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1A | 2A | 3D | 4D | 5D | 6B | 7C | 8A | 9A |
| 10C | 11B | 12C | 13A | 14B | 15B | 16A | 17D | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | Đ | Đ | Đ | S |
| (b) | S | Đ | Đ | S |
| (c) | S | Đ | S | S |
| (d) | Đ | Đ | Đ | Đ |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 40 | 4 | 71 | 4 | 3,68 | 124 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Trong phản ứng của alkane với chlorine, khả năng phản ứng thế của H liên kết với carbon bậc III gấp 7 lần khả năng thế của H liên kết với carbon bậc I. Khi cho chlorine tác dụng với 2,3-dimethylbutane thu được hỗn hợp X gồm hai dẫn xuất monochloro. Thành phần % theo số mol của 2-chloro-2,3-dimethylbutane trong X là bao nhiêu?
A. 53,85. B. 46,15. C. 36,84. D. 63,16.
(Xem giải) Câu 2. Tiến hành thí nghiệm như sau: Cho thanh kẽm vào dung dịch ZnSO4 1 M. Nối thanh kẽm với điện cực hydrogen tiêu chuẩn thông qua vôn kế (voltmeter). Điện áp đo được là 0,76 V. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên không đúng?
A. Dòng electron chuyển dời từ điện cực chuẩn hydrogen sang cực Zn.
B. Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: Zn + 2H+ → Zn2+ + H2↑.
C. Zn là cực âm (anode) và điện cực hydrogen tiêu chuẩn là cực dương (cathode).
D. Tại cực âm, Zn nhường 2 electron và tại cực dương ion H+ nhận 2 electron thành khí H2.
(Xem giải) Câu 3. Phổ IR (Phổ hồng ngoại) là một phương pháp phổ học được sử dụng để xác định các nhóm chức trong phân tử hữu cơ dựa trên khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại cho thấy chất X có tín hiệu đặc trưng trong vùng 1750 – 1715 cm-1. Chất X có thể là
A. ethyl amine. B. ethyl alcohol. C. butanal. D. methyl acetate.
(Xem giải) Câu 4. Trong quá trình bón phân, người nông dân được khuyến cáo không bón phân super phosphate kép cùng lúc với vôi nông nghiệp. Lý do là
A. tạo ra khí độc hại cho cây trồng. B. thúc đẩy quá trình phân hủy chất hữu cơ.
C. tăng độ mặn trong đất. D. tạo kết tủa làm giảm hiệu quả phân bón.
(Xem giải) Câu 5. Phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là dùng chất khử C, CO, H2,… khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao. Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A. Ca. B. Al. C. K. D. Cu.
(Xem giải) Câu 6. Khi hoà tan sodium carbonate (Na2CO3) vào nước, quá trình sau đây xảy ra: CO32- + H2O ⇋ HCO3- + OH-. Theo thuyết Bronsted – Lowry, ion CO32- đóng vai trò gì trong quá trình trên?
A. Acid. B. Base. C. Chất lưỡng tính. D. Muối.
(Xem giải) Câu 7. Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
A. Cu2+ B. Al3+ C. Ag+ D. Fe2+
(Xem giải) Câu 8. Nhỏ muối thiocyanate (SCN-) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua của Fe3+ (có cấu trúc bát diện) bị thay thế bởi 1 phối tử SCN-. Cho các phát biểu:
A. Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
B. Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]2+.
C. Trong phức chất màu đỏ máu có chứa 6 loại phối tử.
D. Nguyên tử trung tâm trong phức chất màu đỏ máu là Fe2+.
(Xem giải) Câu 9. Điểm đẳng điện (ký hiệu là pI) là giá trị pH tại đó một phân tử hoặc ion (thường là amino acid hoặc protein) không mang điện tích tổng cộng – nghĩa là tổng số điện tích dương và điện tích âm bằng nhau.

Trong môi trường có pH = 6,0. Cho các phát biểu sau:
(a) Aspartic acid di chuyển về cực dương.
(b) Arginine di chuyển về cực âm.
(c) Alanine không di chuyển trong điện trường.
(d) Có thể tách riêng 3 chất trên ở môi trường này.
Số phát biểu đúng là:
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
(Xem giải) Câu 10. Cho các peptide sau: Gly-Ala-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Ala-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4); Val-Ala (5). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
A. (2), (4) và (5). B. (2), (3) và (4). C. (1), (3) và (4). D. (3), (4) và (5)
(Xem giải) Câu 11. Thuỷ phân ethyl acetate trong dung dịch KOH, đun nóng thu được alcohol nào sau đây?
A. C3H7OH. B. C2H5OH. C. CH3OH. D. CH3CHO.
(Xem giải) Câu 12. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R2+ là 2p6. Nguyên tử R là
A. 11Na. B. 20Ca. C. 12Mg. D. 10Ar.
(Xem giải) Câu 13. Cho các phát biểu sau:
(a) Hydrogen là nguyên tố đứng đầu nhóm IA nên cũng được xếp vào nhóm kim loại kiềm.
(b) Chromium (Cr) là kim loại có độ cứng cao nhất, có thể cắt được thủy tinh.
(c) Trong mỗi chu kỳ, kim loại kiềm là nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất.
(d) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các cation di chuyển về phía cathode.
(e) Nối kim loại cần bảo vệ với cực âm của nguồn điện một chiều là một biện pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa.
(f) Đun sôi nước là phương pháp có thể làm mềm được tất cả các loại nước cứng.
Số phát biểu đúng là.
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
(Xem giải) Câu 14. Cho các chất: propionic acid (X), acetic acid (Y), ethyl alcohol (Z) và methyl formate (T). Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải?
A. T, X, Y, Z. B. T, Z, Y, X. C. Z, T, Y, X. D. Y, T, X, Z.
(Xem giải) Câu 15. Cao su buna-S có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm,… Cao su buna-S được điều chế bằng cách cho buta-1,3-diene trùng hợp với chất nào sau đây?
A. Cao su thiên nhiên. B. Styrene (C6H5CH=CH2).
C. Acrylonitrile (CH2=CH-CN). D. Bột lưu huỳnh (S).
(Xem giải) Câu 16. Cho 5,6 gam CO và 3,6 gam H2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830°C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng. Phản ứng xảy ra như sau: CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g). Biết hằng số cân bằng của phản ứng trong điều kiện trên là Kc = 1. Nồng độ của H2O (M) ở trạng thái cân bằng là
A. 0,01. B. 0,002. C. 0,012. D. 0,008.
(Xem giải) Câu 17. Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thì tạo ra sodium acetate và pentan-1-ol. X là chất nào trong số các chất sau:
A.
B. 
C.
D. 
(Xem giải) Câu 18. Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng với acid và base. B. Phản ứng trùng ngưng.
C. Phản ứng ester hoá. D. Phản ứng thuỷ phân.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ sodium thiosulfate (Na2S2O3) đến tốc độ phản ứng với hydrochloric acid (HCl) trong dung dịch. Phản ứng xảy ra như sau:
Na2S2O3(aq) + 2HCl (aq) → 2NaCl (aq) + H2O(l) + SO2(g) + S(s)
Phản ứng tạo ra lưu huỳnh (S) làm dung dịch đục dần. Học sinh theo dõi thời gian phản ứng bằng cách quan sát dấu “+” được vạch dưới đáy ống thủy tinh chứa hỗn hợp phản ứng: khi dấu “+” không còn nhìn thấy rõ, phản ứng coi như kết thúc. Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Chuẩn bị ống nghiệm sạch có vạch sẵn dấu “+” dưới đáy, đặt trong một bình điều nhiệt.
• Bước 2: Lấy V1 mL H2O và V2 mL dung dịch Na2S2O3 0,10 M cho vào ống nghiệm.
• Bước 3: Cho 1,0 mL HCl 1,0 M vào hỗn hợp, đồng thời bấm giờ.
• Bước 4: Quan sát dung dịch từ trên xuống, dừng đồng hồ khi dấu “+” biến mất hoàn toàn, ghi lại thời gian t.
Đổ hỗn hợp vào bình chứa, rửa sạch ống nghiệm và lặp lại các bước với các giá trị V1, V2 khác. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

Cho các nhận định sau:
a) Để thu được kết quả tin cậy, người quan sát nên giữ vị trí và góc nhìn cố định trong các lần đo.
b) Tốc độ trung bình của sự phân hủy Na2S2O3 trong lần đo thứ nhất là 5E–3 mol/L.s
c) Trong phản ứng trên HCl đóng vai trò là chất khử, còn Na2S2O3 là chất oxi hóa.
d) Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là “Ở một nhiệt độ xác định và nồng độ HCl không đổi, khi nồng độ Na2S2O3 tăng, thì tốc độ phản ứng tăng”.
(Xem giải) Câu 20. Khử rung tim là phương pháp được sử dụng để điều chỉnh nhịp tim. Nó bao gồm việc áp dụng một “cú sốc điện” rất ngắn vào tim của bệnh nhân. Máy khử rung tim cấy ghép là một thiết bị nhỏ được cấy ghép vào ngực của bệnh nhân. Nó bao gồm các mạch điện được cung cấp năng lượng bởi một pin lithium, loại pin này cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động của máy. Sơ đồ của pin một pin lithium được trình bày như hình bên.

Cho biết:
– Khối lượng của pin: mpin = 2,9 g.
– Thành phần khối lượng của pin: Li 5%, MnO2 30%
– Các cặp oxi hóa khử: Li+/Li(s) và MnO2(s)/MnO2H(s).
– Nhà sản xuất công bố điện lượng thực tế là 225 mAh.
– Điện lượng: Q = ne F. Trong đó: Q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, F = 96500 C/mol, 1 C = 1 As.
a) Nếu phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn, lượng lithium còn lại trong pin sau khi phản ứng kết thúc là khoảng 10,7 mmol.
b) Phương trình phản ứng mô tả hoạt động của pin: Li(s) + MnO2(s) + H+ → Li+ + MnO2H(s)
c) Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn thì hiệu suất của phản ứng xảy ra trong viên pin khoảng 83,94%.
d) Điện lượng thực tế nhỏ hơn điện lượng cực đại (≈268 mAh) có thể là do phản ứng không xảy ra hoàn toàn, do đó chất phản ứng đã không được tiêu thụ hết.
(Xem giải) Câu 21. Một học sinh tiến hành thí nghiệm thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch zinc chloride, thu được kết tủa trắng Zn(OH)2. Tiếp tục thêm dư NaOH thấy kết tủa tan, tạo thành dung dịch không màu chứa phức chất X.
a) Tiến trình thí nghiệm thay NaOH bởi NH3 sẽ thu được phức chất Y là [Zn(NH3)4]2+ .
b) Liên kết trong phức chất X được hình thành do phối tử OH- cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm.
c) Phức chất X có dạng hình học là bát diện.
d) Phức chất X có công thức là [Zn(OH)4]2-, trong đó nguyên tử trung tâm là Zn2+.
(Xem giải) Câu 22. Keo dán epoxy gồm hai thành phần:
Thành phần thứ nhất là các epoxy có công thức cấu tạo sau:

Thành phần thứ hai: thường là các amine, ví dụ diethylene triamine H2N-CH2-CH2-NH-CH2-CH2-NH2. Khi trộn hai thành phần với nhau, các amine sẽ mở vòng epoxy (vòng 3 cạnh chứa oxygen) theo hướng sau:
![]()
Kết quả là các mạch epoxy sẽ được kết nối với nhau bằng các cầu nối amine. Bên cạnh đó, các nhóm -OH còn lại của mạch chứa vòng epoxy tạo liên kết hoá học với bề mặt kim loại và tạo sự bám dính giữa vật liệu với mạch polymer.
a) Nếu thành phần thứ hai trong keo dán epoxy là các amine đơn chức thì khả năng đóng rắn (hình thành mạng không gian) sẽ nhanh hơn so với amine đa chức.
b) Keo dán epoxy chứa đồng thời nhóm chức hydroxy và nhóm chức ester.
c) Liên kết hoá học giữa bề mặt kim loại với nhóm -OH trong keo dán epoxy là liên kết ion.
d) Phản ứng giữa hai thành phần trong keo dán epoxy là phản ứng tăng mạch polymer.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Thuỷ phân ester X đơn chức, mạch hở trong dung dịch NaOH sản phẩm thu được alcohol Y và Z là muối carboxylic acid. Biết Y có phân tử khối nhỏ hơn 40 và Z tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. Phần trăm khối lượng carbon trong X là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 24. Cho các chất sau: ammonia, methyl amine, ethyl amine, dimethyl amine, aniline, glycine, alanine, glutamic acid. Số chất ở trạng thái khí khi ở điều kiện thường là mấy?
(Xem giải) Câu 25. Một loại xăng truyền thống X có phần trăm thể tích của các chất như sau: 30% heptane, 40% octane và 30% nonane. Hiện nay, để giảm ô nhiễm môi trường, người ta dùng xăng E5 thay cho xăng truyền thống X. Xăng E5 là xăng chứa 5% ethylic alcohol và 95% xăng X (theo thể tích). Biết khối lượng riêng và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol mỗi chất có trong thành phần của xăng E5 như sau:
| Chất | Heptane | Octane | Nonane | Ethylic alcohol |
| Nhiệt lượng (kJ/mol) | 4816,5 | 5470,5 | 6170,8 | 1367 |
| Khối lượng riêng (g/mL) | 0,684 | 0,703 | 0,718 | 0,789 |
Tính quãng đường (km) một ô tô Y có thể chạy được khi sử dụng hết 10 lit xăng E5. Biết rằng khi chạy được 1 km thi ô tô Y thực hiện một công cơ học có ích bằng 1400 kJ; hiệu suất động cơ của ô tô Y là 30%. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 26. Trong phòng xét nghiệm y học, người ta dùng KMnO4 để oxy hóa một số hợp chất hữu cơ trong máu. Do dung dịch KMnO4 dễ phân hủy theo thời gian, kỹ thuật viên cần chuẩn độ lại nồng độ dung dịch KMnO4 trước khi sử dụng. Kỹ thuật viên tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cân chính xác lượng oxalic acid ngậm nước (H2C2O4.2H2O) để pha chế được 100 mL dung dịch H2C2O4 có nồng độ chuẩn 0,05 M.
• Bước 2: Dùng pipette hút 10,00 mL dung dịch H2C2O4 vừa pha chế cho vào bình tam giác, rồi acid hóa bởi H2SO4 loãng. Chuyển dung dịch KMnO4 nồng độ a.10-2 mol/L vào burette rồi tiến hành chuẩn độ đến khi dung dịch trong bình tam giác có màu hồng nhạt bền khoảng 10 giây thì vừa hết 5mL.
Giá trị của a là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 27. Một xưởng tái chế phế liệu muốn thu hồi sắt (Fe) từ magnetic iron oxide (Fe3O4) để sản xuất sắt thép. Hỏi nếu muốn thu được 2 tấn Fe thì cần sử dụng tối thiểu bao nhiêu tấn Fe3O4? Biết hiệu suất khử Fe3O4 là 75%. (làm tròn đến hàng phần trăm)
(Xem giải) Câu 28. Thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt:
Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.
Tiến hành:
– Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào bình tam giác.
Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
– Đổ hỗn hợp vào phễu chiết và để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút, thấy chất lỏng tách thành hai lớp.
Mở khoá phễu chiết cho phần chất lỏng ở dưới chảy xuống cốc thuỷ tinh, còn lại phần chất lỏng phía trên giữ lại trong phễu chiết.
Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau:
(1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene.
(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
(3) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
(4) Chất lỏng trong cốc thuỷ tinh là nước, chất lỏng giữ lại trong phễu chiết là β-carotene hoà tan trong hexane.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12,123…)

Bình luận