[2026] Thi thử TN trường Trần Phú – Phú Thọ (Lần 3)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 161

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2C 3D 4D 5C 6B 7C 8A 9C
10C 11B 12B 13A 14C 15A 16B 17B 18C
19 20 21 22
(a) Đ S Đ S
(b) Đ Đ S Đ
(c) Đ S S S
(d) S Đ S Đ
23 24 25 26 27 28
74 4 5 6,8 12,2 2356

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho tetrapeptide Ala–Ala–Gly–Gly vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 trong môi trường NaOH, sau phản ứng trong ống nghiệm xuất hiện màu

A. đỏ gạch.       B. xanh lam.       C. vàng.         D. tím.

(Xem giải) Câu 2. Phổ khối lượng amine (X) thấy mảnh ion phân tử [M+] có m/z = 73. Trong phân tử (X), nitrogen chiếm 19,18% về khối lượng. Cho (X) tác dụng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường thu được alcohol (Y). Oxi hóa không hoàn toàn (Y) thu được ketone (Z).
(a) Tên thay thế của (Y) là propan-2-ol.
(b) Cho (Y) đun nóng ở 180°C với sulfuric acid đặc, thu được ba alkene.
(c) Trong phân tử (X) có một liên kết π.
(d) Phân tử (X) có mạch carbon không phân nhánh.
(e) Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với (X).
Số phát biểu đúng là:

A. 1       B. 3       C. 2       D. 4

(Xem giải) Câu 3. Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr(s) + 3Sn2+(aq) → 2Cr3+(aq) + 3Sn(s). Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

A. Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.

B. Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.

C. Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.

D. Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.

(Xem giải) Câu 4. Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

A. (C17H35COO)2Ca       B. C17H35COOK

C. C15H31COONa       D. CH3[CH2]11C6H4SO3Na.

(Xem giải) Câu 5. Trong công nghiệp, để sản xuất Bạc (Ag) được tinh khiết, cần tiến hành các bước sau:
• Bước 1: Nghiền nhỏ 50 kg quặng X (chứa 73,25% Ag2S về khối lượng) rồi cho tác dụng vừa đủ với dung dịch NaCN. Sau khi lọc, thu được dung dịch muối phức chứa bạc theo phản ứng sau: Ag2S + 4NaCN ⟶ 2Na[Ag(CN)2] + Na2S.
• Bước 2: Cho tiếp kim loại Zn dư vào tác dụng với dung dịch muối phức chứa bạc theo phản ứng: Zn + 2Na[Ag(CN)2] ⟶ Na2[Zn(CN)4] + 2Ag.
Biết hiệu suất mỗi phản ứng trên đều đạt 95%. Khối lượng Bạc (Ag) thu được sau phản ứng là bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

A. 28,8       B. 15,5       C. 14,4       D. 30,3

(Xem giải) Câu 6. Nhôm phế liệu thường lẫn các tạp chất là các chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác do in hoặc sơn). Khi tái chế, phế liệu được cắt nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất này biến thành xỉ lỏng, nổi lên và được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại là nhôm tái chế ở trạng thái lỏng và được đưa vào đúc khuôn. Cho các phát biểu sau:
(1) Việc tái chế nhôm giúp giảm giá thành sản phẩm.
(2) Việc tái chế nhôm giúp giảm chất thải ra môi trường.
(3) Không nên dùng nhôm tái chế để chế tạo dụng cụ nhà bếp và y tế.
(4) Đem cắt nhỏ nhôm phế liệu để quá trình khử Al2O3 xảy ra dễ hơn.
Những phát biểu đúng là:

Bạn đã xem chưa:  [2020] Kiểm tra kiến thức thi TNPT trường Chuyên KHTN (Lần 3)

A. (1), (2), (4).       B. (1), (2), (3).       C. (1), (2), (3), (4).       D. (2), (3), (4).

(Xem giải) Câu 7. Trong thực tế, tính dẫn điện của kim loại được ứng dụng rộng rãi để phục vụ đời sống và công nghiệp như truyền tải điện năng, chế tạo các linh kiện điện tử cao cấp… Kim loại dẫn điện tốt nhất là

A. Au.       B. Al.       C. Ag.       D. Cu.

(Xem giải) Câu 8. Trong phân tử glutamic acid (2-aminopentan-1,5-dioic acid) có bao nhiêu nguyên tử oxygen?

A. 4.       B. 3.       C. 6.       D. 2.

(Xem giải) Câu 9. Phương pháp điện phân được sử dụng trong mạ điện, dưới đây là hình mô tả quá trình mạ đồng lên bề mặt chìa khóa.

Cho các phát biểu về quá trình mạ đồng như sau:
(a) Mạ điện lên bề mặt chìa khóa nhằm trang trí bề mặt và chống sự ăn mòn kim loại.
(b) Chìa khóa gắn vào cathode, thanh đồng gắn vào anode, các điện cực cùng nhúng vào dung dịch CuSO4.
(c) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với thời gian điện phân.
(d) Màu xanh của dung dịch CuSO4 không đổi (giả sử nước không bay hơi).
Số phát biểu đúng là:

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 10. Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?

A. Calcium.       B. Zinc.       C. Copper.       D. Magnesium.

(Xem giải) Câu 11. Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?

A. Glucose.       B. Tinh bột.       C. Cellulose.       D. Saccharose.

(Xem giải) Câu 12. Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn …(1)… do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là …(2)…) liên kết với nhau tạo nên. Cụm từ điền vào khoảng trống (1), (2) lần lượt là

A. nhỏ, monomer.       B. lớn, mắt xích.       C. nhỏ, mắt xích.       D. lớn, monomer.

(Xem giải) Câu 13. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

A. Li.       B. Al.       C. Mg.       D. Cu.

(Xem giải) Câu 14. Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.

(1) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(2) Từ 500 gam saccharose và 100 gam lauric acid điều chế được 123,14 gam saccharose monolaurate, biết hiệu suất phản ứng đạt 47%.
(3) Saccharose monolaurate là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(4) Công thức phân tử của saccharose monolaurate C24H45O12.
Số phát biểu đúng là?

A. 1       B. 3       C. 2       D. 4

(Xem giải) Câu 15. Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → X → NaHCO3 → Y → NaNO3. Chất X và Y phù hợp lần lượt là

A. NaOH và Na2CO3       B. NaClO3 và Na2CO3

C. NaOH và NaClO.       D. Na2CO3 và NaClO.

(Xem giải) Câu 16. Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp trường Chuyên Bắc Giang (Tháng 5)

A. oxi hóa ion Cl-.       B. khử ion K+.

C. khử ion Cl-.       D. oxi hóa ion K+.

(Xem giải) Câu 17. Kim loại cơ bản trong duralumin và thép 304 lần lượt là

A. zinc và iron.       B. aluminium và iron.

C. magnesium và iron.       D. aluminium và magnesium.

(Xem giải) Câu 18. Một loại vàng 18K có chứa 75% vàng, 20% bạc và 5% đồng về khối lượng. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vàng 18K này?

A. Vàng 18K là một loại hợp kim của vàng.

B. Vàng 18K có giá thành giảm so với vàng nguyên chất.

C. Vàng 18K không bị ăn mòn ở mọi điều kiện.

D. Vàng 18K có độ bền cao, cứng hơn vàng nguyên chất.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Acquy là một loại pin có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách sạc điện. Acquy chì thường dùng sử dụng trong ô tô, xe máy chủ yếu cho động cơ khởi động ban đầu. Phương trình hóa học diễn ra trong acquy chì ở quá trình phóng điện là: Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l).
a) Acquy có thể tái sử dụng nhiều lần vì có thể sạc lại điện khi hết.
b) Acquy bị hư hỏng có thể bán phế liệu để thu lại chì có thể sẽ gây ô nhiễm kim loại nặng ảnh hưởng đến sức khỏe.
c) Ở quá trình nạp điện có thể sẽ thu lại PbO2(s).
d) Điện lượng Q = I.t = nₑ.F (F = 96500 C/mol), acquy chì với dung lượng 120 Ah. Số mol của PbSO4(s) được tạo ra trong quá trình phóng điện hoàn toàn của ắc quy (giả sử hiệu suất quá trình là 85%) chính xác là 2 mol. Biết quá trình oxi hoá kim loại chì xảy ra ở điện cực là Pb → Pb2+ + 2e.

(Xem giải) Câu 20. Nhiệt tạo thành của một số chất được cho trong bảng sau:

Chất Na2CO3(s) NaHCO3(s) Na2O(s) CO2(g) H2O(l)
(kJ/mol) -1130,70 -950,81 -414,20 -393,51 -285,83

a) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn bị của phản ứng: 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O(l) + CO2(g) là –91,28 kJ.
b) Phản ứng Na2CO3(s) → Na2O(s) + CO2(g) không diễn ra ở điều kiện thường, phù hợp với giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng khá dương.
c) Quá trình hình thành muối NaHCO3 từ các đơn chất thuận lợi về năng lượng hơn so với quá trình hình thành muối Na2CO3 từ các đơn chất.
d) Na2CO3 bền với nhiệt hơn NaHCO3.

(Xem giải) Câu 21. Cho carbohydrate X có cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn X, thu được Y. Chất Y có trong máu người người trưởng thành, khỏe mạnh chất vào lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Cho các phát biểu sau:
a) Chất Y có phản ứng lên men, tạo thành ethanol hoặc lactic acid.
b) Chất X có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan làm xúc tác.
c) X có công thức phân tử (C6H10O5)n, mỗi mắt xích của X chứa 5 nhóm -OH.
d) Ethanol có thể được sản xuất từ carbohydrate X. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1 tấn nguyên liệu (chứa 50% chất X, phần còn lại là chất trơ) có thể pha chế được 2726 lít xăng E5. Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ X là 60% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 gam/mL (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Đào Duy Từ - Hà Nội (Lần 6)

(Xem giải) Câu 22. Một nhóm học sinh xác định thành phần của chiếc đinh sắt (chứa 89,6% khối lượng Fe, còn lại là C) có khối lượng 5 gam đã bị oxi hóa một phần thành gỉ sắt (Fe2O3.nH2O) theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng, dư thu được 200 mL dung dịch X (phản ứng xảy ra hoàn toàn, giả thiết bỏ qua phản ứng Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+).
• Bước 2: Chuẩn độ 10 mL dung dịch X bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 25 mL.
a) Sau bước 1, trong dung dịch X chứa ba muối tan.
b) Đinh sắt bị gỉ chủ yếu do ăn mòn điện hóa học.
c) Các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm đều là phản ứng oxi hóa – khử.
d) Phần trăm khối lượng sắt đã bị oxi hóa thành gỉ sắt là 37,5%.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Trong phân tử ester (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần carbon chiếm 48,65% khối lượng phân tử. Phân tử khối của X là?

(Xem giải) Câu 24. Cho các chất sau: C15H31COOH; HCOOCH3; CH3NHCH2CH3; H2NCH2COOH; Ala-Gly-Ala. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là?

(Xem giải) Câu 25. Ngoài muối Mohr, FeSO4 còn tồn tại dưới dạng muối ngậm nước FeSO4.7H2O. Trong một nghiên cứu khoa học của NASA nhằm khẳng định sự có mặt của nước trên sao Hỏa, các nhà khoa học đã tiến hành phân tích các mẫu muối ngậm nước FeSO4.7H2O đến độ tinh khiết 99,99% với các khoảng nhiệt độ tăng dần, điều kiện thích hợp và xử lý số liệu thu được đồ thị như hình dưới đây:

Tại các nhiệt độ khác nhau trên đồ thị, tồn tại những dạng muối khác nhau như FeSO4.xH2O, FeSO4.yH2O, FeSO4.zH2O. Tổng giá trị (x + y) bằng bao nhiêu? (biết x, y được làm tròn đến hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 26. Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2, CO và CO2, các khí trong hỗn hợp tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2. Khi điện phân 100 tấn quặng bauxite (chứa 48% Al2O3 về khối lượng) với hiệu suất là 94% thì khối lượng điện cực than chì bị hao mòn là bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 27. Một nhà máy sản xuất vải màu cam từ hợp chất azo, sử dụng aniline làm nguyên liệu chính. Cho sơ đồ sau:

Nhà máy cần sản xuất đủ lượng vải màu cam để may 10.000 chiếc áo và 5.000 chiếc túi đựng. Biết rằng:
– Mỗi chiếc áo cần 1,5 m² vải với khối lượng 500 g/m².
– Mỗi chiếc túi cần 0,8 m² vải với khối lượng 600 g/m².
– Để nhuộm 100 kg vải cần 200 gam hợp chất azo (màu cam).
Hiệu suất quá trình (1) và (2) lần lượt là 85% và 90%. Tính khối lượng aniline cần thiết ban đầu là bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

(Xem giải) Câu 28. Cho các chất: (1) methane, (2) propylene, (3) vinyl chloride, (4) methanol, (5) methyl methacrylate, (6) caprolactam. Hãy sắp xếp các chất có khả năng trùng hợp tạo polymer theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 1234…)

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!