Tổng hợp 1000 bài hóa nâng cao – Tào Mạnh Đức (Phần 2)

(Xem giải) Câu 41. Hỗn hợp X gồm một axit đơn chức và một este hai chức (đều mạch hở). Cho 0,1 mol X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 5,2 gam NaOH, thu được ancol Y và 11,02 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 2,22 gam. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 2,6.          B. 2,9.           C. 1,6.           D. 1,8.

(Xem giải) Câu 42. Cho các thí nghiệm sau: (a) Đốt cháy Ag2S trong không khí. (b) Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ. (c) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4. (d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3. (e) Nhiệt phân FeCO3. (g) Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:

A. 6.           B. 3.           C. 5.           D. 4.

(Xem giải) Câu 43. Cho các nhận định sau:
(a) Trong công nghiệp, nhôm được điều chế từ quặng boxit.
(b) Gang trắng chứa ít cacbon, rất cừng và giòn được dùng để luyện thép.
(c) Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.
(d) Tất cả các kim loại tác dụng với phi kim như lưu huỳnh, khí clo đều cần phải đun nóng.
(e) Phương pháp điện phân dùng để điều chế các phi kim như H2, F2, Cl2, O2.
(g) Tecmit là hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3 dùng để hàn đường ray xe lửa.
Số nhận định đúng là

A. 5.           B. 4.           C. 3.           D. 6.

(Xem giải) Câu 44. Hòa tan hết hỗn hợp gồm 0,08 mol Fe3O4 và 0,18 mol Cu vào dung dịch chứa 0,12 mol NaNO3 và a mol HNO3, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối kim loại và hỗn hợp Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với He bằng 9,1. Cô cạn dung dịch X, lấy phần rắn đem nung đến khối lượng không đổi thu được rắn Z có khối lượng giảm 53,42 gam so với ban đầu. Giá trị của a là

A. 1,13.           B. 1,12.           C. 1,14.           D. 1,15.

(Xem giải) Câu 45. X là tripeptit, Y là tetrapeptit (X, Y đều mạch hở), trong X phần trăm khối lượng oxi chiếm 31,527%, trong Y phần trăm khối lượng nitơ chiếm 20,438%. Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y trong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa 8,12 gam Gly-Gly-Ala, 10,56 gam Gly-Gly, 9,6 gam Ala-Ala; 8,76 gam Gly-Ala; 9,0 gam glyxin và 7,12 gam alanin. Tỉ lệ mol của X và Y trong hỗn hợp E là

A. 4:3.           B. 3:1.           C. 2:3.           D. 3:5.

(Xem giải) Câu 46. Cho các đặc tính sau: (1) Là chất rắn màu trắng, vô định hình. (2) Là đồng phân của xenlulozơ. (3) Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. (4) Thành phần chứa amilozơ và amilopectin. (5) Thủy phân hoàn toàn cho glucozơ. (6) Cho được phản ứng tráng gương. Số đặc tính của tinh bột là

A. 3.           B. 4.           C. 2.           D. 5.

(Xem giải) Câu 47. Cho m gam tinh thể Cu(NO3)2.3H2O vào dung dịch chứa NaCl thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ đến khi khối lượng dung dịch giảm 30,6 gam thì dừng điện phân. Cho 11,0 gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 0,09 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 3,68 gam rắn không tan. Giá trị của m là

A. 79,86.           B. 72,60.           C. 77,44.           D. 82,28.

(Xem giải) Câu 48. Đun nóng 15,05 gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 16,45 gam muối. Y và Z là hai este đều hai chức, mạch hở (trong đó X, Y có cùng số nguyên tử cacbon, Y và Z hơn kém nhau 14 đvC). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 300 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp chỉ chứa 2 muối có khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 28,0.           B. 25,0.           C. 30,0.           D. 32,0.

(Xem giải) Câu 49. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X, thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 0,32 mol. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X cần dùng 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được glixerol và hỗn hợp gồm hai muối của axit oleic và panmitic. Giá trị m là

A. 66,56.            B. 51,48.            C. 68,64.            D. 70,72.

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 9)

(Xem giải) Câu 50. Đun nóng 21,9 gam este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 12 gam NaOH phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên cần dùng vừa đủ 42,56 lít O2 (đktc). Giá trị của m là

A.26,28.         B. 43,80.           C. 58,40.          D. 29,20.

(Xem giải) Câu 51. Đốt cháy 3,24 gam bột Al trong oxi, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 896 ml khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 5,80.          B. 5,48.          C. 4,76.          D. 5,16.

(Xem giải) Câu 52. Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3, thu được một kim loại và dung dịch Y chỉ chứa một muối duy nhất có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết H2O bay hơi không đáng kể). Giá trị của a là

A. 0,100.          B. 0,150.          C. 0,050.          D. 0,020.

(Xem giải) Câu 53. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua, valin, glyxin tác dụng với 300 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l (loãng), thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là

A. 1,00.          B. 0,50.          C. 0,75.          D. 0,25.

(Xem giải) Câu 54. Hỗn hợp X gồm amino axit Y có dạng H2N-CnH2n-COOH và este Z tạo bởi Y và C2H5OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng O2 vừa đủ, thu được N2; 12,32 lít CO2 (đktc) và 11,25 gam H2O. Giá trị m là

A. 11,30.          B. 12,35.          C. 14,75.          D. 12,65.

(Xem giải) Câu 55. Hòa tan hoàn toàn 18,56 gam hỗn hợp gồm CuO, MgO và Al2O3 trong 400 ml dung dịch chứa H2SO4 0,4M và HCl 1,5M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và NaOH 1,2M vào dung dịch X, đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

A. 45,355.         B. 50,920.          C. 52,915.          D. 47,680.

(Xem giải) Câu 56. Cho các kết quả so sánh sau:
(a) Tính axit của axit axetic mạnh hơn axit fomic.
(b) Tính bazơ của etylamin mạnh hơn metylamin.
(c) Độ tan trong nước của glucozơ lớn hơn saccarozơ.
(d) Số đồng phân của C3H8O ít hơn C3H9N.
(e) Nhiệt độ sôi của axit axetic cao hơn ancol etylic.
Trong số các so sánh trên, số so sánh đúng là

A. 3.          B. 4.          C. 5.          D. 2.

(Xem giải) Câu 57. Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH3OOC-C≡C-COOH và (C17H33COO)3C3H5. Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam. Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của x là:

A. 0,25.          B. 0,22.          C. 0,28.          D. 0,27.

(Xem giải) Câu 58. Cho các nhận định sau:
(a) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, chất làm trong nước đục.
(b) Tecmit là hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al được dùng để hàn đường ray xe lửa.
(c) Fe2O3 được dùng pha chế sơn chống gỉ.
(d) Gang trắng chứa ít cacbon, rất cứng và giòn dùng để luyện thép.
(e) Trong thép hàm lượng cacbon chiếm từ 0,01-2% về khối lượng.
(f) Dung dịch Na2CO3 dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy.
Số nhận định đúng là

A. 6.          B. 3.          C. 5.          D. 4.

(Xem giải) Câu 59. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol Mg và 0,2 mol FeCl3 trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl loãng, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng 37,3 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch X hòa tan tối đa 3,84 gam bột Cu, không thấy khí thoát ra. Nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 17)

A. 152.          B. 164.          C. 156.          D. 160.

(Xem giải) Câu 60. Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở có tổng số nguyên tử oxi là 12. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng 1,14 mol O2 thu được CO2, H2O và N2, trong đó số mol CO2 nhiều hơn số mol của H2O là 0,12 mol. Mặt khác, đun nóng 60,16 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm ba muối của glyxin, alnin và valin. Tổng khối lượng muối của alanin và valin trong hỗn hợp Y là

A. 15,04.         B. 3,76.          C. 7,52.          D. 5,00.

(Xem giải) Câu 61. Đun nóng hỗn hợp gồm 5,44 gam phenyl axetat và 18,0 gam benzyl axetat với 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

A. 31,24.          B. 32,88.           C. 32,16.         D. 30,48.

(Xem giải) Câu 62. Thổi luồng khí CO đến dư qua ống sứ chứa 5,8 gam Fe3O4 và 12,0 gam CuO nung nóng, sau khi kết thúc phản ứng, khí thoát ra khỏi ống sứ hấp thụ vào nước vôi trong lấy dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 25,0.           B. 15,0.           C. 10,0.           D. 20,0.

(Xem giải) Câu 63. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. (b) Cho Na vào lượng dư dung dịch CuSO4. (c) Nhiệt phân NaNO3. (d) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch CuCl2. (e) Điện phân nóng chảy NaCl. (g) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được đơn chất là

A. 3.           B. 5.           C. 4.           D. 6.

(Xem giải) Câu 64. Đun nóng 7,2 gam este X đơn chức với 120 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị m là

A. 10,08.           B. 9,84.           C. 8,16.           D. 11,28.

(Xem giải) Câu 65. Cho 18,54 gam chất hữu cơ Y (CH3-CH(NH2)-COOCH3) tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng chất rắn khan là

A. 32,64 gam.           B. 29,58 gam.           C. 22,86 gam.           D. 32,10 gam.

(Xem giải) Câu 66. Hòa tan hết 26,64 gam hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 trong nước dư, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Cho 480 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, thu được lượng kết tủa là

A. 9,36 gam.           B. 1,56 gam.           C. 6,24 gam.           D. 4,68 gam.

(Xem giải) Câu 67. Hòa tan hết hỗn hợp chứa 0,15 mol Mg và 0,06 mol Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng 5,22 gam. Số mol HNO3 phản ứng là

A. 0,48.           B. 0,54.           C. 0,60.           D. 0,64.

(Xem giải) Câu 68. X, Y là hai este đều đơn chức, mạch hở. Tỉ khối hơi của X so với metan bằng 3,75. Đun nóng 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa hai muối của hai axit cacboxylic kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

A. 32,32%.            B. 54,88%.            C. 45,12%.            D. 67,68%.

(Xem giải) Câu 69. Cho các khẳng định sau:
(a) NaAl(SO4)2.12H2O, (NH4)Al(SO4)2.12H2O và LiAl(SO4)2.12H2O được gọi là phèn nhôm.
(b) Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, được dùng trong kỹ thuật hàng không.
(c) Gang trắng rất cứng và giòn, được dùng để luyện thép.
(d) Sắt có trong huyết tố cầu (hemoglobin) của máu.
Các nhận định đúng là

A. (a), (b), (c), (d).            B. (a), (b), (d).            C. (b), (c).            D. (b), (c), (d).

(Xem giải) Câu 70. Cho 45,0 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện I = 5A đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,3 gam thì dừng điện phân. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 6,72 gam bột Fe.

B. Nếu thời gian điện phân là 6948 giây, thì nước bắt điện phân ở cả 2 cực.

C. Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 0,09 mol khí H2.

Bạn đã xem chưa:  102 bài tập peptit - Phần 2

D. Dung dịch sau điện phân tác dụng tối đa với dung dịch chứa 7,2 gam NaOH.

(Xem giải) Câu 71. Cho các nhận xét sau:
(a) Tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit.
(b) Khi đun nóng dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3, thu được kết tủa bạc trắng.
(c) Thủy phân đến cùng tinh bột hay xenlulozơ đều thu được glucozơ.
(d) Trong dung dịch, glucozơ cũng như fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức xanh lam.
(e) Nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng xuất hiện kết tủa màu vàng.
(f) Các tơ tổng hợp đều bền trong môi trường axit cũng như bazơ.
Số nhận xét đúng là

A. 5.            B. 4.           C. 6.            D. 3.

(Xem giải) Câu 72. X, Y là hai este đều đơn chức và là đồng phân của nhau. Tỉ khối của X so với oxi bằng 2,75. Đun nóng 17,6 gam hỗn hợp E chứa X,Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z chứa hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp T gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 7,88 gam . Tỉ lệ a:b gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 0,7.            B. 1,2.            C. 1,3.            D. 0,8.

(Xem giải) Câu 73. Hòa tan hết một mẩu Ba trong 200 ml dung dịch CuSO4 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 26,48.          B. 18,64.          C. 28,44.          D. 33,10.

(Xem giải) Câu 74. Cho m gam bột Zn vào 200 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 2,78 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị m là

A. 7,8.          B. 2,6.          C. 5,2.          D. 3,9.

(Xem giải) Câu 75. Hỗn hợp X gồm một ancol no, đơn chức và một este no, hai chức (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 27,0 gam X cần dùng a mol O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1. Mặt khác, cho 27,0 gam X tác dụng vừa đủ với 360 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là

A. 1,17.            B. 1,08.            C. 0,99.            D. 0,90.

(Xem giải) Câu 76. Hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua và một muối clorua của amin Y đơn chức. Cho 20,14 ga m X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 8,0 gam NaOH (đun nóng), thu được 2,688 lít khí (đktc). Công thức của amin Y là

A. CH3NH2.        B. C2H5NH2.         C. C3H7NH2.        D. C4H9NH2.

(Xem giải) Câu 77. Hòa tan hoàn toàn 3,24 gam bột Al trong dung dịch chứa 0,44 mol HNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được khí N2 duy nhất và dung dịch X chỉ chứa các muối có khối lượng là m gam. Giá trị của m là

A. 27,16.            B. 25,56.            C. 27,96.            D. 27,56.

(Xem giải) Câu 78. Hòa tan hoàn toàn 22,7 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào 400 ml dung dịch HCl 0,8M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,376 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị m là

A. 42,22.            B. 35,42.            C. 36,78.            D. 38,14.

(Xem giải) Câu 79. Hòa tan 28,16 gam hỗn hợp X gồm FeCl2 và Fe(NO3)2 vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Sục khí Cl2 dư vào 100 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y chứa 17,275 gam muối. Nếu cho dung dịch HCl dư vào 100 ml dung dịch X còn lại, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5; đo đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

A. 1,344.            B. 0,896.            C. 0,672.            D. 0,448.

(Xem giải) Câu 80. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 bằng 18,24. Hỗn hợp Y gồm glyxin và alanin có tỉ khối so với H2 là 40,3. Đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần dùng V2 lít X, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Các khí đều đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Tỉ lệ V 1 : V2 là

A. 2 : 5.            B. 1 : 3.            C. 3 : 5.            D. 2 : 3.

2
Bình luận

200
Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
ASCEonepiece

Ad ơi , em bấm xem giải câu 48 thì trang lại hiện câu 47. Ad xem lại hộ em với

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!