Bài tập hóa học tổng hợp (Phần 3)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

(Xem giải) Câu 101: Hỗn hợp X gồm ba chất béo đều được tạo bởi glyxerol và hai axit oleic và stearic. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần dùng 12,075 mol O2, thu được CO2 và H2O. Xà phòng hóa 132,9 gam X trên với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 144,3 gam.           B. 125,1 gam.           C. 137,1 gam.           D. 136,8 gam

(Xem giải) Câu 102: Cho hỗn hợp X gồm Al và Zn vảo dung dịch chứa AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y vả 20 gam chất rắn Z chứa hỗn hợp kim loại. Cô cạn Y, sau đó nung phần rắn đến khối lượng không đối, thu được 14,56 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y, thì số mol NaOH phản ứng là 0,7 mol. Phần trăm khối lượng cùa Zn trong X là

A. 76,2%.           B. 60,1 %.           C. 78,3%.           D. 72,3%.

(Xem giải) Câu 103: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon ở thể khí không cùng dãy đồng đẳng. Hỗn hợp Y gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hỗn hợp X và Y (nX = nY) cần dùng 1,55 mol O2, thu được 2,24 lít khí N2 (đktc); CO2 và H2O có tổng khối lượng 63,0 gam. Nếu cho X tác dụng với dung dịch Br2 thì thấy khối lượng Br2 đã phản ứng là m gam, đồng thời thoát ra một chất khí duy nhất. Khi cho X tác dụng với AgNO3 không thấy xảy ra phản ứng. Giá trị của m là

A. 8,00           B. 12,0           C. 16,0           D. 24,0

(Xem giải) Câu 104: Cho a mol Na và b mol Ba vào 400 ml dung dịch BaCl2 0,3M thu được dung dich X. Dẫn từ từ tới dư khí CO2 vảo dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trẻn đồ thị sau:

26104

Giá trị của a là

A. 0.36.           B. 0,12.           C. 0.48.           D. 0.24.

(Xem giải) Câu 105: Cần bao nhiêu ml dung dịch X gồm: NaOH 0,2M; KOH 0,1M; Ba(OH)2 0,5M để sau khi hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) thì thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 3,02 gam so với khối lượng dung dịch X (biết lượng nước bay hơi không đáng kể)

A. 200 ml.           B. 325 ml.           C. 120 ml.           D. 500 ml.

(Xem giải) Câu 106: Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp gồm CH3NH2, CH3CHO và CH≡C-COOH cần vừa đủ 1,925 mol O2, thu được N2, 2,05x mol CO2 và 1,41 mol H2O. Giá trị của x là?

A. 0,6.           B. 0,8.           C. 1.           D. 1,2.

(Xem giải) Câu 107: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng 4 : 3 bằng dung dịch HNO3 loãng (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa 50,84 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm N2O và N2. Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 29/3. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 32,8 gam. Số mol HNO3 phản ứng là

A. 0,74.           B. 0,78.           C. 0,84.           D. 0,86.

(Xem giải) Câu 108: Hòa tan hết 18,48 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y chứa 79,16 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với He bằng 7,85. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26,0 gam rắn khan. Số mol HNO3 phản ứng là

A. 1,16.           B. 1,22.           C. 1,08.           D. 1,10.

(Xem giải) Câu 109: Đốt cháy 0,43 mol X chứa Lys, 2 peptit mạch hở tạo bới Gly, Ala,Val và 3 chất hữu cơ có dạng CnH2nO2 cần 2,545 mol O2 thì thu được 84,04 gam CO2 và 2,44 mol hỗn hợp N2 và H2O. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của 0,43 mol X là

A. 51,24           B. 49,32           C. 44,94           D. 52,18

(Xem giải) Câu 110: Cho hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm vinyl axetilen, valin và một axit cacboxylic hai chức, phân tử có 6 nguyên tử Cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, toàn bộ sản phẩm cháy dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc thì khối lượng bình tăng 11,925 gam và có 23,352 lít hỗn hợp khí thoát ra (đktc). Mặt khác, để hiđro hóa hoàn toàn 83,98 gam X cần 1,5 mol H2 (Ni, t°). Phần trăm khối lượng của valin trong X gần nhất với giá trị nào sau đây

A. 42%.           B. 22%.           C. 32%.           D. 12%.

(Xem giải) Câu 111: Cho hỗn hợp gồm 0,16 mol Mg và 0,08 mol Al vào dung dịch chứa Fe2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 12,8 gam rắn khan. Giá trị m là:

A. 9,92 gam.           B. 14,40 gam.           C. 11,04 gam.           D. 12,16 gam.

(Xem giải) Câu 112: Cho m gam hỗn hợp X gồm a mol Mg, Fe, 3a mol Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa HCl và KNO3 (với tỉ lệ mol tương ứng là 330 : 53), thu được dung dịch Y chi chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 có tý khối so với H2 là 31/3. Cho Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,77 mol NaOH, thu được 110,48 gam kết tủa. Mặt khác, cho Y tác dụng tối đa với 7,68 gam Cu. Phần trăm về khối lượng của Fe trong X là

A. 30,86%           B. 34,15%           C. 33,28%           D. 31,48%

(Xem giải) Câu 113: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp hai hiđrocacbon (có phân tử khối khác nhau nhưng có cùng số nguyên tử H trong phán tử) thu được 4 mol hỗn hợp X gồm CO2 và H2O có dX/He = 7,75. Vậy số mol của hai hidrocacbon không thể là

A. 0,4 và 0,1.           B. 0,3 và 0,2.           C. 0,25 và 0,25.           D. 0,125 và 0,375.

(Xem giải) Câu 114: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon đồng đẳng và phân tử khối của mỗi hidrocacbon đều không quá 72 đvC thu được hỗn hợp Y gồm CO2 và H2O có dY/kk = 1268:1247. Vậy X không thể là

A. CH4 và C4H10.           B. C2H6 và C5H12.           C. C4H10 và C5H12.           D. C3H8 và C4H10.

(Xem giải) Câu 115: Hòa tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp X chứa Fe và Mg bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y thí có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  Chất khử với H+ và NO3- (Phần 14)

A. 17,22           B. 18,16           C. 19,38           D. 21,54

(Xem giải) Câu 116: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có 4 liên kết pi trong phân tử trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2 thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234ml dung dịch NaOH 2,5M thu được hỗn hợp X gồm các axit cacboxylic không no có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử ; hai ancol không no đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 :m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 2,7           B. 1,1           C. 4,7           D. 2,9

(Xem giải) Câu 117: X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 12,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 8,288 lít O2 (đktc) thu được 7,2 gam nước. Mặt khác đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm số mol của X có trong hỗn hợp E là.

A. 60%          B. 75%           C. 50%           D. 70%

(Xem giải) Câu 118: Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2, rồi đốt nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt. Hòa tan hết hốn hợp này trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất). Giá trị của m là?

A. 6,72           B. 5,60           C. 5,96.           D. 6,44.

(Xem giải) Câu 119: Hòa tan hết 23,20 gam hỗn hợp X gồm Zn (2x mol), Al2O3 (x mol) và FeCO3 trong dung dịch gồm 0,06 mol KNO3 và a mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2, NO và H2 có tỉ khối so với He là 5,25. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 1,44 mol, đồng thời thu được kết tủa Z. Giá trị của m gần nhất với

A. 54,0           B. 55,0           C. 55,5           D. 56,0

(Xem giải) Câu 120: Hoà tan 22 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3, Fe3O4 vào 0,5 lít dung dịch HNO3 2M thì thu được dung dịch Y (không có NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO. Lượng HNO3 dư trong Y tác dụng vừa đủ với 13,44 gam NaHCO3. Cho hỗn hợp Z vào bình kín có dung tích không đổi 8,96 lít chứa O2 và N2 tỉ lệ thể tích 1:4 ở 0°C và áp suất 0,375 atm. Sau đó giữ bình ở nhiệt độ 0°C thì trong bình không còn oxi và áp suất cuối cùng là 0,6atm. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là

A. 63,27%           B. 73,82%           C. 60,64%           D. 62,75%

(Xem giải) Câu 121: Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ) có tổng số nguyên tử oxi trong phân tử là 11. Thủy phân hoàn toàn 36,28 gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 55,44 gam muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên thu được 20,608 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

A. 18,19           B. 21,82           C. 10,36           D. 15,57

(Xem giải) Câu 122: Hấp thụ hết V lít CO2 (ở đktc) vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 2,0M và Na2CO3 1,0M thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với CaCl2 dư thu được b mol kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với nước vôi trong dư thu được c mol kết tủa. Biết 3b = c. Giá trị của V là

A. 1,120 lít.           B. 3,360 lít.           C. 2,688 lít.           D. 4,480 lít.

(Xem giải) Câu 123: X, Y là hai axit cacboxylic kế tiếp đều đơn chức, không no chứa một liên kết C=C; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol no T (X, Y, Z, T đều mạch hở). Hóa hơi 21,08 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T thì thể tích hơi bằng thể tích của 7,84 gam N2 (cùng điều kiện). Đốt cháy 21,08 gam E với O2 vừa đủ thu được 14,76 gam nước. Hiđro hóa hoàn toàn 0,28 mol E cần 0,14 mol H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp F. Đun F với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được phần rắn chứa a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ a : b gần đúng là

A. 2,18           B. 1,82           C. 2,71           D. 2,35

(Xem giải) Câu 124: Cho 48,9 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, MgCO3, Cu(NO3)2 và Mg vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và NaNO3 0,1M. Sau khi tất cả các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y chứa 97,2 gam chất tan, hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15 và 4,4 gam hỗn hợp kim loại không tan. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy có 1,9 mol NaOH tham gia phản ứng và thu được kết tủa T. Nung T ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 38 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất trong X gần với giá trị nào sau đây nhất:

A. 30%           B. 33%           C. 37%           D. 39%

(Xem giải) Câu 125: Cho 2 peptit X, Y (MX < MY) và este Z (X, Y, Z đều mạch hở; X, Y đều được tạo từ Gly và Ala; Z có không quá 3 liên kết π trong phân tử và được tạo từ phàn ứng giữa axit cacboxylic và ancol). Đốt chảy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được hiệu số mol CO2 và H2O là 0,06 mol. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,34 gam hỗn hợp E gồm X (x mol), Y (y mol), Z (z mol) trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phán ửng, thu được 1,86 gam ancol T và 72,32 gam hỗn hợp muối. Phẩn trăm khối lượng của Y trong E là

A. 31,27%.           B. 29,95%.           C. 32,59%.           D. 28,63%.

(Xem giải) Câu 126: Cho hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm este đơn chức X và peptit Y (tạo bới các amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH). Đốt cháy hết 22,24 gam E dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 173,36 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 54,56 gam. Mặt khác, đun nóng 22,24 gam E bằng lượng vừa đủ 280 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối Z và 5,52 gam một ancol. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập khủng 2016

A. 35,57%.           B. 33,50%.           C. 36,67%.           D. 34,50%.

(Xem giải) Câu 127: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A chứa CaC2, Al4C3, Ca, Na vào nước dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y, sản phẩm không có kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, sự biến thiên lượng kết tủa và thể tính HCl được biểu thị theo đồ thị sau.

th127

Giá trị của a trong đồ thị trên là

A. 0,50           B. 0,48           C. 0,52           D. 0,46

(Xem giải) Câu 128: Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hòa tan hết phần một trong dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch chứa m gam muối. Hòa tan hoàn toàn phần hai trong dung dịch chứa 0,57 mol HNO3, tạo ra 41,7 gam hỗn hợp muối (không có muối amoni) và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí (trong đó có khí NO). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 27.           B. 29.           C. 31.           D. 25.

(Xem giải) Câu 129: Hỗn hợp X gồm axetilen; but-2-en; propilen và H2. Đốt cháy hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp X thu 19,08 gam nước. Mặt khác đun nóng 12,2 gam X có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 9,6 gam kết tủa; bình 2 đựng Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 5,88 gam. Khí thoát ra khỏi bình 2 đem đốt cháy hoàn toàn cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là:

A. 32,975 lít           B. 13,758 lít           C. 14,336 lít           D. 21,978 lít

(Xem giải) Câu 130: Hỗn hợp X gồm Glu-Ala-Ala, Glu-Ala-Glu-Ala, Glu-Ala-Ala-Glu-Glu và Ala-Ala. Đốt cháy hết a gam X trong oxi thu được 10,125 gam H2O và 29,7 gam CO2. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng sau khi phán ứng xáy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được chất rắn khan chứa b gam muối. Giá trị cùa b gần nhất với

A. 29.           B. 51.           C. 58.           D. 25.

(Xem giải) Câu 131: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 6,79.           B. 7,09.           C. 2,93.           D. 5,99.

(Xem giải) Câu 132: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Ba và BaO vào nước được 0,25 mol H2 và dung dịch Y. Sục từ từ CO2 đến dư vào Y thấy: khi lượng khí CO2 phản ứng là 0,2 mol thì lượng kết tủa đạt giá trị cực đại, khi lượng CO2 phản ứng là 0,26 mol  thì khối lượng kết tủa là 40,06 gam. Giá trị của a là

A. 45,40.            B. 44,12.            C. 34,76.            D. 40,92.

(Xem giải) Câu 133: Hỗn hợp X gồm CH≡C-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-CH2-CH3. Hỗn hợp Y gồm CH3COOCH=CH2 và HOOC-CH=CHCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 14,54 gam hỗn hợp T chứa x mol X và y mol Y cần dùng 0,955 mol O2, thu được CO2 và 9,9 gam H2O. Để làm no hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (xúc tác Ni, t°). Tỉ lệ x : y là

A. 1 : 1.           B. 4 : 3.           C. 2 : 1.           D. 3 : 2.

(Xem giải) Câu 134: Hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 (trong đó nitơ chiếm 12,6% khối lượng). Nung 50 gam X ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn, thu được 28,5 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan vừa hết Y trong dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa các muối. Thêm 12 gam Mg vào Z, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 20,9           B. 24,5           C. 23,3           D. 22,1

(Xem giải) Câu 135: Peptit X và peptit Y đều mạch hở được cấu tạo từ các α-amino axit no mạch hở chứa 1 nhóm -COOH; Z là este thuần chức cùa glyxerol và 2 axit thuộc cùng dãy đồng đẳng axit acrylic. Đốt cháy 0,16 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z có ti iệ mol tương ứng 1:2:5 bằng 1 lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 196,0 gam kểt tủa; đồng thời khối lượng bình tăng 112,52 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,688 lít (đktc). Mặt khác đun nóng 64,86 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được lượng muối là:

A. 78,24 gam.           B. 87,25 gam.           C. 89,27 gam.           D. 96,87 gam.

(Xem giải) Câu 136: Hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y, Z, có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và 0,18 mol B. Biết tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 16, A và B đều là amino axit no có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được N2, 0,74 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a gần nhất với

A. 0,65           B. 0,69           C. 0,67           D. 0,72

(Xem giải) Câu 137: A và B là hai α-amino axit đều chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH trong phân tử. Phân tử B nhiều hơn A một nhóm -CH2. Tetrapeptit M được tạo thành từ A, B và axit glutamic. Hỗn hợp X gồm M và một axit no, hai chức, mạch hở (N). Cho hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp muối Y. Nung nóng Y trong O2 dư thu được Na2CO3, 13,664 lít khí CO2, 7,74 gam H2O và 0,896 lít N2. Cho biết MN > 90, thể tích các khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối của amino axit B trong hỗn hợp Y là

A. 2,96 gam           B. 3,54 gam           C. 2,34 gam           D. 4,44 gam.

(Xem giải) Câu 138: Hỗn hợp E gồm ba peptit X, Y, Z đều mạch hở với MX < MY < MZ, tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 8 : 1. Thủy phân hoàn toàn m gam E trong KOH vừa đủ, cô cạn chỉ thu được (m + 54,28) gam muối của Ala và Val. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3, 0,52 mol N2 và 185,44 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Biết tổng sổ nguyên tứ oxi và nitơ trong 3 peptit là 29, số liên kết peptit của mỗi peptit không nhỏ hơn 3 và Y có số liên kết peptit lớn nhất, số nguyên tử hiđro có trong một phân tử Z là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập điện phân (Phần 6)

A. 27.           B. 30.           C. 34.           D. 38.

(Xem giải) Câu 139: Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 126 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 20 gam Fe2O3 và CuO. Cô cạn dung dịch Z, thu được chất rắn khan T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 6,9.           B. 8,2.           C. 7,6.           D. 7,9.

(Xem giải) Câu 140: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ thu được dung dịch muối X. Cho hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào X, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Dung dịch Y phản ứng tối đa 35,2 gam NaOH, lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam hai oxit. Giá trị của m là:

A. 14,08 gam.           B. 11,84 gam.           C. 15,20 gam.           D. 13,52 gam.

(Xem giải) Câu 141: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2. X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua, và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4. Giá trị m gần nhất là

A. 82.         B. 74.          C. 72.          D. 80.

(Xem giải) Câu 142: Nung nóng hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe; 16,0 gam Fe2O3 và m gam Al trong khí trơ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một cho vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 4a mol khí H2. Phần hai cho vào dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Giá trị của m là

A. 4,05.           B. 7,02.           C. 5,40.           D. 3,51.

(Xem giải) Câu 143: Khử hoàn toàn 19,6 gam hỗn hơp gồm Fe2O3 và CuO cần dùng 0,3 mol khí CO nung nóng, thu được hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 8,08 gam chất rắn không tan. Giá trị cùa a là

A. 0,38.           B. 0,36.           C. 0,32.           D. 0,44.

(Xem giải) Câu 144: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,1 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X. Cho 10 gam Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 7,8 gam hỗn hợp kim loại. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t là:

A. 0,60.           B. 1,00.           C. 0,25.           D. 1,20.

(Xem giải) Câu 145: Hòa tan hết 5,2 gam hỗn hợp FeS2, FeS và Cu vào a mol HNO3, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và 3,36 lít khí Y (đktc) chứa một khí duy nhất. Nếu nhỏ dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 11,65 gam kết tủa. Dung dịch X hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của a là:

A. 0,28.           B. 0,24.           C. 0,32.           D. 0,60.

(Xem giải) Câu 146: X, Y, Z là ba peptit mạch hở, được tạo từ Ala, Val. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều được lượng CO2 là như nhau. Đun nóng 37,72 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol ương ứng là 5 : 5 : 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa 2 muối D, E với số mol lần lượt là 0,11 mol và 0,35 mol. Biết tổng số mắt xích của X, Y, Z bằng 14. Phần trăm khối lượng của Z trong M gần nhất với?

A. 14%           B. 8%           C. 12%           D. 18%

(Xem giải) Câu 147: Hỗn hợp M chứa 2 peptit X và Y (hơn kém nhau một liên kết peptit). Cho 44,47 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,54 mol NaOH thì thu được 61,21 gam hỗn hợp Z chứa các muối của axit glutamic, lysin, alanin và valin. Cho Z phản ứng với lượng dư dung dịch HCl thì thấy lượng HCl phản ứng là 1,01 mol. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,54 mol CO2. Phần trăm khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 75%           B. 43%           C. 39%           D. 60%

(Xem giải) Câu 148: Sục từ từ CO2 vào 200ml dung dịch X có chứa NaOH và Ba(OH)2, thu được kết quả được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây

th147

Nhỏ từ từ 200ml dung dịch X vào dung dịch Y chứa 0,05 mol Al2(SO4)3 1M, khối lượng kết tủa tạo ra là:

A. 34,2.           B. 31,08.           C. 6,24.           D. 35,76.

(Xem giải) Câu 149: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 vào 500 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y trong đó có chứa 9,75 gam FeCl3 và thoát ra 2,016 lít H2 (đktc). Nhỏ lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Giá trị m là:

A. 78,23.           B. 74,45.           C. 109,01.           D. 80,39.

(Xem giải) Câu 150: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguyên tố O chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng  với 500 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 0,27m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 165,1 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 40           B. 48           C. 32           D. 28

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!