You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Kim loại và dung dịch muối (Phần 1)

⇒ Tải file đề bài: Download

Câu 1. Lấy m gam Mg tác dụng với 500ml dung dịch AgNO3 0,2M và Fe(NO3)3 2M. Kết thúc phản ứng thu được (m + 4) gam kim loại. Gọi a là tổng các giá trị m thỏa mãn bài toán trên, giá trị của a là?

A. 7,3          B. 25,3           C. 18,5         D. 24,8

Xem giải

Câu 2. Cho 3,68 gam hỗn hợp chứa Mg, Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,3M, Cu(NO3)2 0,4M AgNO3 0,5M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X 9,08 gam chất rắn. Lọc bỏ chất rắn rồi cho NaOH dư vào X thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:

A. 7,98           B. 8,97           C. 7,89           D. 9,87

Xem giải

Câu 3. Cho 11,18 gam hỗn hợp Al2O3, Fe2O3, Fe3O4 (tỷ lệ mol 1 : 2 : 3) tan hết trong H2SO4 loãng (vừa đủ), thu được dung dịch X. Cho m gam Mg vào X, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 60,13 gam chất rắn E. Giá trị gần nhất m là:

A. 1,9           B. 1,7           C. 2,45           D. 2,15

Xem giải

Câu 4. Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là

A. 25,2.           B. 19,6.           C. 22,4.           D. 28,0

Xem giải

Câu 5. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa FeCl3 0,4M và CuCl2 0,6M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 4,48 gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X (không có mặt oxi) thu được 14,44 gam kết tủa. Lọc lấy kết tủa, nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được x gam rắn khan. Giá trị x là.

A.20 g             B.12 g             C.18,4 g             D.10,4 g

Xem giải

Câu 6. Cho hỗn hợp gồm Mg (7a mol) và Fe (4a mol) vào dung dich chứa 0,08 mol FeCl3 và 0,16 mol CuCl2, sau 1 thời gian thu được dung dịch X và 7,36 gam chất rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, kết thúc phản ứng thu được 84,68 gam kết tủa. Nếu cho NaOH dư vào X (không có mặt oxi) thu 24,72 gam các hidroxit kim loại. Lấy 7,36 gam Y hoà tan trong dung dịch HNO3 loãng dư thu 0,08 mol khí NO duy nhất và dung dịch T chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 22,24           B. 39,52           C. 36,56           D. 24,64

Xem giải

Câu 7. Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn. Cho 6,5 gam hỗn hợp X vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M và KOH 1M, kết thúc phản ứng thu được 4,256 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 13 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng đến khi ngừng thoát khí thu được 4,032 lít H2 (đktc) và chất rắn không tan Y. Cho Y trên vào 200ml dung dịch chứa AgNO3 1M và Cu(NO3)2 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 34,4 gam chất rắn Z. Thành phần % số mol của Zn trong X là?

Xem giải

Câu 8. Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl3 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 aM trong H2SO4. Giá trị của a là:

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hóa học tổng hợp (Phần 2)

A. 0,25.             B. 0,125.             C. 0,2.             D. Kết quả khác.

Xem giải

Câu 9. Cho hỗn hợp Mg và Cu tác dụng với 200ml dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư , lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 3,6 gam hỗn hợp X gồm 2 oxit. Hòa tan hoàn toàn B trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,016 lít khí SO2 (dktc). Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp đầu.

A.32,5%            B. 42,4%            C. 56,8%             D.63,5%

Xem giải

Câu 10. Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

A. 0,25.           B. 0,30.           C. 0,15.           D. 0,20.

Xem giải

Câu 11. Cho m gam Al vào dung dịch chứa a mol FeCl3 và a mol CuCl2 thu được 19,008 gam hỗn hợp 2 kim loại. Cho m gam Al vào dung dịch chứa 3a mol AgNO3 và a mol Cu(NO3)2 thu được 69,888 gam hỗn hợp 2 kim loại. Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 0,78125a mol hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 274/15 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m1 gam muối khan. Giá trị của m1 là

A. 58,096           B. 57,936           C. 58,016           D. 58,176

Xem giải

Câu 12. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 4,8 gam.           B. 4,32 gam.           C. 4,64gam.           D. 5,28 gam.

Xem giải

Câu 13. Cho 4,48 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 400 ml AgNO3 có nồng độ a M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 15,44 gam chất rắn X. Cho B tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa và nung nóng trong không khí đến khi khối lượng không thay đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Tìm a?

Xem giải

Câu 14. Cho 0,045 mol Mg và 0,05 mol Fe tác dụng với V ml dung dịch X chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,3M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp kim loại Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H2 (đktc). Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

A. 120.           B. 200.           C. 150.           D. 100.

Xem giải

Câu 15. Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ, thu được dung dịch A. Cho m gam Mg vào A, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Thêm dung dịch KOH dư vào B được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 45,0 gam chất rắn E. Giá trị gần nhất của m là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hóa học tổng hợp (Phần 3)

A. 6,6.         B. 11,0.           C. 13,2.           D. 8,8.

Xem giải

Câu 16. Cho 37,44 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) vào dung dịch X chức 84,6 gam Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ chất rắn, thu được dung dịch không màu có khối lượng giảm so với khối lượng của X là 7,62 gam. Kim loại M là?

Xem giải

Câu 17. Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

Capture(466)

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Tỉ lệ a : b là:

 A. 1 : 10.         B. 1 : 12.          C. 1 : 8.         D. 1 : 6.

Xem giải

Câu 18. Cho m  gam Al vào 200ml dung dịch chứa AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,15M. Sau một thời  gian thu được 4,96 gam kết tủa và dung dịch X. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 2,24 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,28 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 1,99.          B. 5,28.          C. 2,7.          D. 4,32.

Xem giải

Câu 19. Cho 5,96 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào 1 lít dung dịch AgNO3 a mol/l thì thu được 16,8 gam kết tủa. Nếu cho 5,96 gam hỗn hợp X vào 2 lít dung dịch AgNO3 trên thì thu được 28,08 gam kết tủa. Giá trị của a là:

A. 0,14M.           B. 0,15M.           C. 0,16M.           D. 0,12M.

Xem giải

Câu 20. Cho 13,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào 800 ml dung dịch AgNO3 0,625M và Cu(NO3)2 0,125M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối. Nung m gam muối trong bình chân không, thu được 24 gam rắn Z. Biết các phản ứng xãy ra hoàn toàn. Số mol Mg trong 13,6 gam X là

A. 0,03            B. 0,10            C. 0,17           D. 0,24

Xem giải

Câu 21. Cho 16 gam hỗn hợp X gồm bột Mg, Fe vào 600 ml dung dịch AgNO3 có nồng độ C (mol/l), khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và 70,4 gam chất rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn T. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp X và tính giá trị C.

Xem giải

Câu 22. Cho 0,15 mol hỗn hợp rắn X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M thì được dung dịch Y và 7,52 gam rắn gồm 2 kim loại. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 29,07 gam kết tủa. Nếu cho 0,15 mol X trên vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy khí NO thoát ra; đồng thời thu được dung dịch Z có khối lượng tăng 4,98 gam so với dung dịch ban đầu. Cô cạn dung dịch z thu được lượng muối khan là:

A. 33,86            B. 33,06            C. 30,24             D. 32,26

Xem giải

Câu 23. Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 200ml dung dịch FeCl3 0,6M và CuCl2 0,4M thu  được dung dịch X và 1,355m gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 84,88 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hóa học tổng hợp (Phần 5)

A. 67,5%             B. 72,8%             C. 60,2%             D. 70,3%

Xem giải

Câu 24. Cho 3,72 gam hỗn hợp Mg và Al vào Vml dung dịch chứa AgNO3 x (mol/l) và Cu(NO3) y (mol/l). Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 20 gam rắn Y, Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 18,4 gam. Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,6 gam hỗn hợp gồm 2 oxit. Tỉ lệ x : y là

A. 4 : 5         B. 2 : 3          C. 1 : 1          D. 1 : 3

Xem giải

Câu 25. Cho m gam bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối (trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn. Khối lượng m gam bột Fe là:

A. 16,8           B. 11,2           C. 22,4           D. 5,6

Xem giải

Câu 26. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Zn và 0,2 mol Mg vào 400ml dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2 1M và AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất N+5, đktc). Giá trị của V là:

A. 5,60      B. 6,72      C. 4,48      D. 2,24

Xem giải

Câu 27. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Fe, Cu vào 200 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M; Fe(NO3)3 0,75M và AgNO3 1,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch X và (2m + 8,32) gam rắn Y. Cho tiếp 14,4 gam Mg vào dung dịch X, sau khi kết thúc tất cả các phản ứng thu được dung dịch Z và 26,32 gam rắn. Giá trị m là.

A. 21,12 gam      B. 20,36 gam      C. 19,56 gam      D. 18,75 gam

Xem giải

Câu 28. Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Cu vào 600 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y gồm 3 muối (không chứa AgNO3) có khối lượng giảm 50 gam so với muối ban đầu. Giá trị của m là:

A. 114,8 gam    B. 14,8 gam    C. 64,8 gam    D. 17,6 gam

Xem giải

Câu 29. Cho m gam Al tác dụng với 400 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 1M và Cu(NO3)2 xM thu được dung dịch X và 57,28 gam hỗn hợp kim loại. Thêm 612,5ml dung dịch KOH 2M vào dung dịch X thu được 27,37 gam kết tủa gồm 2 chất. Giá trị của x là (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

A. 0,80           B. 0,90           C. 0,92           D. 0,96

Xem giải

Câu 30. Cho 19,24 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu vào dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,75M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa 2 muối và 20,56 gam rắn Z. Cho 350 ml dung dịch NaOH 1,2M vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc, lấy phần rắn đem nung đến khối lượng không đổi thu được 28,11 gam rắn khan. Cho dung dịch HCl dư vào rắn Z, thấy thoát ra 2,688 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Mg có trong hỗn hợp X gần nhất với

A.13,0%         B.13,2%         C.13,1%        D.13,3%

Xem giải

5
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Toàn

Dạng này có phần nào nâng cao giảm tải k th

phaidobachkhoa

Ad ơi, sao câu 23 không xem giải được

Tong Man

cam on anh nha , bai tap giup e rat nhieu a

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!