You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

200 câu hỏi lý thuyết hóa vô cơ (Phần 3)

⇒ Thi online đề này: Vào phòng thi

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

81A 82A 83A 84D 85D 86B 87D 88D 89C 90D
91C 92B 93D 94C 95A 96B 97D 98D 99B 100C
101B 102C 103B 104C 105B 106A 107B 108B 109C 110B
111D 112D 113C 114B 115D 116B 117A 118C 119D 120B

(Xem giải) Câu 81. Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng có thể dùng hóa chất nào sau đây?

A. dung dịch FeCl3 dư         B. dung dịch AgNO3 dư

C. dung dịch HCl đặc         D. dung dịch HNO3 dư

(Xem giải) Câu 82. Cho rất từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl. Chọn phát biểu đúng nhất:

A. Xuất hiện bọt khí ngay.        B. Không có bọt khí thoát ra.

C. Lúc đầu không có bọt khí, một thời gian sau bọt khí mới xuất hiện.        D. B và C

(Xem giải) Câu 83. Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:

A. Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+         B. Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+

C. Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+         D. Fe3+ > Fe2+ > Cu2+ > Al3+ > Mg2+

(Xem giải) Câu 84. Cho các chất: Al, Zn, Be, Al2O3, ZnO, Zn(OH)2, CrO, Cr2O3, CrO3, Ba, Na2O, K, MgO, Fe. Chất nào hòa tan được trong dung dịch NaOH?

A. Al, Zn, Al2O3, Zn(OH)2, BaO, MgO         B. K, Na2O, CrO3, Be, Ba

C. Al, Zn, Al2O3, ZnO, Zn(OH)2         D. B, C

(Xem giải) Câu 85. Giữa muối đicromat (Cr2O72-), có màu đỏ da cam, và muối cromat (CrO42-), có màu vàng tươi, có sự cân bằng trong dung dịch nước như sau: Cr2O72- + H2O ⇔ 2CrO42- + 2H+. Nếu lấy ống nghiệm đựng dung dịch kali đicromat (K2Cr2O7), cho từ từ dung dịch xút vào ống nghiệm trên thì sẽ có hiện tượng gì?

A. Thấy màu đỏ da cam nhạt dần do có sự pha loãng của dung dịch xút

B. Không thấy có hiện tượng gì lạ, vì không có xảy ra phản ứng

C. Hóa chất trong ống nghiệm nhiều dần, màu dung dịch trong ống nghiệm không đổi

D. Dung dịch chuyển dần sang màu vàng tươi

(Xem giải) Câu 86. Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì?

A. Lượng khí bay ra không đổi         B. Lượng khí bay ra nhanh hơn

C. Lượng khí thoát ra chậm hơn         D. Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do đồng bao quanh miếng sắt)

(Xem giải) Câu 87. Chỉ được dùng nước, nhận biết được từng kim loại nào trong các bộ ba kim loại sau đây?

A. Al, Ag, Ba         B. Fe, Na, Zn         C. Mg, Al, Cu         D. A, B

(Xem giải) Câu 88. Khi sục từ từ khí CO2 lượng dư vào dung dịch NaAlO2, thu được:

A. Lúc đầu có tạo kết tủa (Al(OH)3), sau đó kết tủa bị hòa tan (tạo Al(HCO3)3) và NaHCO3

B. Có tạo kết tủa (Al(OH)3), phần dung dịch chứa Na2CO3 và H2O

C. Không có phản ứng xảy ra

D. Phần không tan là Al(OH)3, phần dung dịch gồm NaHCO3 và H2O

(Xem giải) Câu 89. Dung dịch muối X không làm đổi màu quì tím, dung dịch muối Y làm đổi màu quì tím hóa xanh. Đem trộn hai dung dịch thì thu được kết tủa. X, Y có thể là:

A. BaCl2, CuSO4        B. CuCl2; Na2CO3       C. Ca(NO3)2, K2CO3       D. Ba(NO3)2, NaAlO2

(Xem giải) Câu 90. Cho bột kim loại nhôm vào một dung dịch HNO3, không thấy khí bay ra. Như vậy có thể:

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp Lý thuyết hóa vô cơ (Phần 7)

A. Al đã không phản ứng với dung dịch HNO3

B. Al đã phản ứng với dung dịch HNO3 tạo NH4NO3

C. Al đã phản ứng tạo khí NO không màu bay ra nên có cảm giác là không có khí

D. cả A, B

(Xem giải) Câu 91. Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D. Như vậy:

A. Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết.

B. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO3)2 chưa phản ứng.

C. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, AgNO3 phản ứng hết, Cu(NO3)2 đã phản ứng (có thể còn dư).

D. Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al

(Xem giải) Câu 92. Xét phản ứng: FeS2 + H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước chất oxi hóa, chất khử phía các chất để phản ứng trên cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:

A. 1; 7         B. 14; 2         C. 11; 2         D. 18; 2

(Xem giải) Câu 93. Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 26. Cấu hình electron của X, chu kỳ và nhóm trong hệ thống tuần hoàn lần lượt là:

A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6, chu kỳ 3 nhóm VIB.

B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2, chu kỳ 4 nhóm IIA.

C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5, chu kỳ 3 nhóm VB.

D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2, chu kỳ 4 nhóm VIIIB

(Xem giải) Câu 94. Đốt nóng 1 ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình 1 lượng dư dung dịch HCl, người ta thu được dung dịch X. Trong dung dịch X có những chất nào sau đây:

A. FeCl2, HCl         B. FeCl3, HCl         C. FeCl2, FeCl3, HCl         D. FeCl2, FeCl3.

(Xem giải) Câu 95. Xét phương trình phản ứng:  2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 và Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Nhận xét nào sau đây là đúng:

A. Tuỳ thuộc chất oxi hoá mà nguyên tử sắt có thể bị oxi hoá thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+

B. Tuỳ thuộc vào chất khử mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+

C. Tuỳ thuộc vào nhiệt độ phản ứng mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+

D. Tuỳ thuộc vào nồng độ mà nguyên tử sắt có thể tạo thành ion Fe2+ hoặc ion Fe3+

(Xem giải) Câu 96. Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng)          b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng)
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng)       d) Cu + dung dịch FeCl3
e) CH3CHO + H2                           f) Glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3
g) C2H4 + Br2                                h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là:

A. a, b, d, e, f, h         B. a, b, d, e, f, g         C. a, b, c, d, e, h         D. a, b, c, d, e, g

(Xem giải) Câu 97. Nước tự nhiên thường có lẫn lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên?

A. NaOH.         B. K2SO4.         C. NaHCO3.         D. Na2CO3.

Bạn đã xem chưa:  Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) (Phần 2)

(Xem giải) Câu 98. Magie có thể cháy trong khí cacbonđioxit tạo ra một chất bột X màu đen. Công thức hóa học của X là

A. Mg2C.         B. MgO.         C. Mg(OH)2.         D. C (cacbon).

(Xem giải) Câu 99. Trong phương trình: Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O, hệ số của HNO3 là

A. 18.         B. 22.         C. 12.         D. 10.

Câu 100. CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?

A. Đám cháy do xăng, dầu.         B. Đám cháy nhà cửa, quần áo.

C. Đám cháy do magie hoặc nhôm.         D. Đám cháy do khí ga.

(Xem giải) Câu 101. Cho các mệnh đề dưới đây:
a) Các halogen (F, Cl, Br, I) có số oxi hóa từ -1 đến +7.
b) Flo là chất chỉ có tính oxi hóa.
c) F2 đẩy được Cl2 ra khỏi dung dịch muối NaCl.
d) Tính axit của các hợp chất với hiđro của các halogen tăng theo thứ tự: HF, HCl, HBr, HI.
Các mệnh đề luôn đúng là

A. a, b, c.         B. b, d.         C. b, c.         D. a, b, d.

(Xem giải) Câu 102. Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa và môi trường trong phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O là bao nhiêu?

A. 1 : 3.         B. 1 : 10.         C. 1 : 9.         D. 1 : 2.

(Xem giải) Câu 103. Có 3 lọ riêng biệt đựng ba dung dịch không màu, mất nhãn là HCl, HNO3, H2SO4. Có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch trên?

A. giấy quỳ tím, dd bazơ.       B. dd BaCl2; Cu.       C. dd AgNO3; Na2CO3.      D. dd phenolphthalein.

(Xem giải) Câu 104. Dung dịch axit nitric tinh khiết để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển dần sang màu vàng là do

A. HNO3 tác dụng O2 không khí tạo chất có màu vàng.

B. HNO3 phân li hoàn toàn thành ion H+ và NO3-.

C. HNO3 bị phân huỷ một phần thành NO2 làm cho axit có màu vàng.

D. HNO3 là một axit mạnh có tính oxi hoá.

(Xem giải) Câu 105. Ca(OH)2 là hoá chất

A. có thể loại độ cứng toàn phần của nước.         B. có thể loại độ cứng tạm thời của nước.

C. có thể loại độ cứng vĩnh cửu của nước.         D. không thể loại bỏ được bất kì loại nước cứng nào.

(Xem giải) Câu 106. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy dung dịch bị vẩn đục, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào thấy dung dịch trong trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl thấy dung dịch trở nên đục, nhỏ tiếp dung dịch HCl vào thấy dung dịch trong trở lại. Dung dịch X là

A. Al2(SO4)3.         B. Cu(NO3)2.         C. Fe2(SO4)3.         D. MgCl2

(Xem giải) Câu 107. Dãy muối nitrat nào trong 4 dãy muối dưới đây khi bị đun nóng phân huỷ tạo ra các sản phầm gồm oxit kim loại + NO2 + O2

A. Al(NO3)3, Zn(NO3)2, Ba(NO3)2.         B. Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Fe(NO3)2.

C. KNO3, NaNO3, LiNO3.         D. Hg(NO3)2, Mn(NO3)2, AgNO3.

(Xem giải) Câu 108. Cho phương trình phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O. Nếu tỉ lệ giữa N2O và N2 là 2 : 3 thì sau khi cân bằng ta có tỉ lệ mol Al : N2O : N2 là

A. 23 : 4 : 6.         B. 46 : 6 : 9.         C. 46 : 2 : 3.         D. 20 : 2 : 3.

Bạn đã xem chưa:  Danh sách các đề thi lý thuyết

(Xem giải) Câu 109. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Các chất X1, X2, X3 là

A. FeO, Fe, FeCl2        B. RbO, Rb, RbCl2        C. CuO, Cu, FeCl2.        D. K2O, K, KCl.

(Xem giải) Câu 110. Trong những phản ứng sau đây của Fe (II), phản ứng nào chứng tỏ Fe (II) có tính oxi hóa:
1. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3         2. FeO + CO → Fe + CO2
3. 2FeO + 4H2SO4 đ → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

A. 1.         B. 2.         C. 3.         D. 1 và 3.

(Xem giải) Câu 111. Những phản ứng nào sau đây viết sai?
1. FeS + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2S
2. FeCO3 + CO2+ H2O → Fe(HCO3)2
3. CuCl2 + H2S → CuS + 2 HCl
4. FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl

A. 1, 2.         B. 2, 3.         C. 3, 4.         D. 1, 4.

(Xem giải) Câu 112. Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là

A. NaOH, Al, CuSO4, CuO.         B. Cu(OH)2, Cu, CuO, Fe.

C. CaO, Al2O3, Na2SO4, H2SO4.         D. NaOH, Al, CaCO3, Cu(OH)2, Fe, CaO, Al2O3

(Xem giải) Câu 113. Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là

A. H2SO4, CaCO3, CuSO4, CO2.         B. SO2, FeCl3, NaHCO3, CuO.

C. H2SO4, SO2, CuSO4, CO2, FeCl3, Al.         D. CuSO4, CuO, FeCl3, SO2.

(Xem giải) Câu 114. Dãy các chất đều phản ứng với nước là

A. SO2, NaOH, Na, K2O.         B. SO3, SO2, K2O, Na, K.

C. Fe3O4, CuO, SiO2, KOH.         D. SO2, NaOH, K2O, Ca(OH)2.

(Xem giải) Câu 115. Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch CuCl2 là

A. NaOH, Fe, Mg, Hg.         B. Ca(OH)2, Mg, Ag, AgNO3.

C. NaOH, Fe, Mg, AgNO3, Ag, Ca(OH)2.         D. NaOH, Fe, Mg, AgNO3, Ca(OH)2.

(Xem giải) Câu 116. Một hỗn hợp gồm MgO, Al2O3, SiO2. Thu lấy SiO2 tinh khiết bằng cách nào sau đây?

A. Ngâm hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư.         B. Ngâm hỗn hợp vào dung dịch HCl dư.

C. Ngâm hỗn hợp vào dung dịch CuSO4 dư.         D. Ngâm hỗn hợp vào nước nóng.

(Xem giải) Câu 117. Hiện tựong gì xảy ra khi đổ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch NaAlO2?

A. Lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần         B. Không có hiện tượng gì xảy ra

C. Chỉ có hiện tượng xuất hiện kết tủa         D. Có hiện tượng tạo kết tủa và thóat ra bọt khí không màu

(Xem giải) Câu 118. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm (Al + Fe3O4) đến hoàn toàn, sau phản ứng thu được chất rắn A. A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư giải phóng H2, nhưng chỉ tan một phần trong dung dịch NaOH dư giải phóng H2. Vậy thành phần của chất rắn A là

A. Al, Fe, Fe3O4.         B. Fe, Al2O3, Fe3O4.         C. Al, Al2O3, Fe.         D. Fe, Al2O3

Câu 119. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không đúng?

A. Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

B. SiO2 + 2NaOH nóng chảy → Na2SiO3 + H2O

C. NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

D. Al2O3 + 3CO → 2Al + 3CO2

(Xem giải) Câu 120. Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NaHCO3, Al2(SO4)3, Al2O3, Zn, Ca(HCO3)2, Ba(OH)2, NaOH, Pb(NO3)2, Fe(OH)2, KCl. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch NaHSO4.

A. 5         B. 9         C. 7         D. 8

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Danh sách các đề thi lý thuyết – Học Hóa Online

[…] Phần 3: [Đề thi và đáp án]–[Vào phòng […]

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!