Lý thuyết trong đề thi THPT của Bộ Giáo Dục (Phần 1)

⇒ Đề thi và đáp án:

1A 2D 3C 4A 5C 6C 7B 8D 9D 10D
11C 12D 13D 14A 15A 16D 17D 18A 19D 20B
21C 22A 23C 24B 25B 26D 27D 28D 29C 30D
31B 32C 33C 34B 35B 36B 37A 38B 39D 40A
41A 42B 43D 44C 45A 46D 47C 48C 49C 50B
51B 52A 53D 54B 55B 56C 57B 58C 59D 60C

(Xem giải) Câu 1: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.       B. chỉ có kết tủa keo trắng.

C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.       D. không có kết tủa, có khí bay lên.

(Xem giải) Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là

A. NO.       B. NO2.       C. N2O.       D. N2.

(Xem giải) Câu 3: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 là:

A. Na+, Cl-, Ar.       B. Li+, F-, Ne.       C. Na+, F-, Ne.       D. K+, Cl-, Ar.

(Xem giải) Câu 4: Mệnh đề không đúng là:

A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.

C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.

D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

(Xem giải) Câu 5: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):

A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.       B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.

C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.       D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.

(Xem giải) Câu 6: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

(Xem giải) Câu 7: Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) →        b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) →     d) Cu + dung dịch FeCl3 →
e) CH3CHO + H2 →                        f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 →
g) C2H4 + Br2 →                             h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là:

A. a, b, d, e, f, h.       B. a, b, d, e, f, g.       C. a, b, c, d, e, h.       D. a, b, c, d, e, g.

(Xem giải) Câu 8: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là

A. Fe3O4.       B. FeO.       C. Fe.       D. Fe2O3.

(Xem giải) Câu 9: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là

A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1).       B. propen và but-2-en (hoặc buten-2).

C. eten và but-2-en (hoặc buten-2).       D. eten và but-1-en (hoặc buten-1).

(Xem giải) Câu 10: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

A. a : b = 1 : 4.       B. a : b < 1 : 4.       C. a : b = 1 : 5.       D. a : b > 1 : 4.

(Xem giải) Câu 11: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là

A. 8.       B. 5.       C. 7.       D. 6.

(Xem giải) Câu 12: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là

A. Fe.       B. CuO.       C. Al.       D. Cu.

(Xem giải) Câu 13: Cho sơ đồ

Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:

A. C6H6(OH)6, C6H6Cl6.       B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.

Bạn đã xem chưa:  200 câu hỏi lý thuyết hóa vô cơ (Phần 4)

C. C6H5OH, C6H5Cl.       D. C6H5ONa, C6H5OH.

(Xem giải) Câu 14: Phát biểu không đúng là:

A. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic.

B. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol.

C. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin.

D. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat.

(Xem giải) Câu 15: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

A. 10.       B. 11.       C. 8.       D. 9.

(Xem giải) Câu 16: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

A. 3.       B. 5.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

A. HOOC-CH2-CH2-COOH.       B. C2H5-COOH.

C. CH3-COOH.       D. HOOC-COOH.

(Xem giải) Câu 18: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A. Cu, Fe, Zn, MgO.       B. Cu, Fe, ZnO, MgO.

C. Cu, Fe, Zn, Mg.       D. Cu, FeO, ZnO, MgO.

(Xem giải) Câu 19: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. kim loại Na.        B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.        D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

(Xem giải) Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách

A. điện phân nóng chảy NaCl.

B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.

C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.

(Xem giải) Câu 21: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. (CH3)3COH.       B. CH3OCH2CH2CH3.

C. CH3CH(OH)CH2CH3.       D. CH3CH(CH3)CH2OH.

(Xem giải) Câu 22: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:

A. Na, Ca, Al.       B. Na, Ca, Zn.       C. Na, Cu, Al.       D. Fe, Ca, Al.

(Xem giải) Câu 23: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:

A. anđehit axetic, butin-1, etilen.       B. anđehit axetic, axetilen, butin-2.

C. axit fomic, vinylaxetilen, propin.       D. anđehit fomic, axetilen, etilen.

(Xem giải) Câu 24: Phát biểu không đúng là:

A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.

B. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

C. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.

D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.

(Xem giải) Câu 25: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 26: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

A. CH2=CH-COO-CH3.       B. HCOO-C(CH3)=CH2.

C. HCOO-CH=CH-CH3.       D. CH3COO-CH=CH2.

(Xem giải) Câu 27: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là

A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 28: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A. anilin, metyl amin, amoniac.       B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.

Bạn đã xem chưa:  200 câu hỏi lý thuyết hóa vô cơ (Phần 3)

C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.       D. metyl amin, amoniac, natri axetat.

(Xem giải) Câu 29: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

A. nhận 13 electron.       B. nhận 12 electron.

C. nhường 13 electron.       D. nhường 12 electron.

(Xem giải) Câu 30: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là

A. AlN.       B. MgO.       C. LiF.       D. NaF.

(Xem giải) Câu 31: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

A. HNO3, NaCl, Na2SO4.       B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.

C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.       D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.

(Xem giải) Câu 32: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

A. 2.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 33: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

(Xem giải) Câu 34: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là

A. protit luôn chứa chức hiđroxyl.       B. protit luôn chứa nitơ.

C. protit luôn là chất hữu cơ no.       D. protit có khối lượng phân tử lớn hơn.

(Xem giải) Câu 35: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

A. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2.       B. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.

C. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh.       D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.

(Xem giải) Câu 36: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là

A. X, Y, Z, T.       B. X, Y, T.       C. X, Y, Z.       D. Y, Z, T.

(Xem giải) Câu 37: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là

A. T, Z, Y, X.       B. Z, T, Y, X.       C. T, X, Y, Z.       D. Y, T, X, Z.

(Xem giải) Câu 38: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là

A. chất xúc tác.       B. chất oxi hoá.       C. môi trường.       D. chất khử.

(Xem giải) Câu 39: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa

A. NaCl, NaOH, BaCl2.       B. NaCl, NaOH.

C. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.       D. NaCl.

(Xem giải) Câu 40: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là

A. Mn2+, H+, Fe3+, Ag+.       B. Ag+, Fe3+, H+, Mn2+.

C. Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+.       D. Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.

(Xem giải) Câu 41: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

A. 6.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

(Xem giải) Câu 42: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ

A. NaNO2 và H2SO4 đặc.       B. NaNO3 và H2SO4 đặc.

C. NH3 và O2.       D. NaNO3 và HCl đặc.

(Xem giải) Câu 43: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

A. giấy quỳ tím.       B. Zn.       C. Al.       D. BaCO3.

(Xem giải) Câu 44: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A. 0.       B. 1.       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 45: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

Bạn đã xem chưa:  Tổng ôn lý thuyết (Phần 3)

A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

(Xem giải) Câu 46: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:

A. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).

B. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).

C. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.

D. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng.

(Xem giải) Câu 47: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là

A. Cu(NO3)2.       B. HNO3.       C. Fe(NO3)2.       D. Fe(NO3)3.

(Xem giải) Câu 48: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

A. 4.       B. 6.       C. 5.       D. 3.

(Xem giải) Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit

A. no, đơn chức.       B. không no có hai nối đôi, đơn chức.

C. không no có một nối đôi, đơn chức.       D. no, hai chức.

(Xem giải) Câu 50: Phát biểu không đúng là

A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.

B. Thủy phân (xúc tác H+, t°) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.

C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

(Xem giải) Câu 51: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

A. dung dịch phenolphtalein.       B. nước brom.

C. dung dịch NaOH.       D. giấy quì tím.

(Xem giải) Câu 52: Cho 4 phản ứng:
(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit – bazơ là

A. (2), (4).       B. (3), (4).       C. (2), (3).       D. (1), (2).

(Xem giải) Câu 53: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là

A. rượu metylic.       B. etyl axetat.       C. axit fomic.       D. rượu etylic.

(Xem giải) Câu 54: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)

A. 3,3-đimetylhecxan.       B. 2,2-đimetylpropan.

C. isopentan.       D. 2,2,3-trimetylpentan.

(Xem giải) Câu 55: Cho các phản ứng:
(1) Cu2O + Cu2S →     (2) Cu(NO3)2 →
(3) CuO + CO →  (4) CuO + NH3 →
Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là

A. 2.       B. 3.       C. 1.       D. 4.

(Xem giải) Câu 56: Cho sơ đồ phản ứng: NH3 + CH3I (tỉ lệ 1 : 1) → X; X + HONO → Y; Y + CuO (t°) → Z. Biết Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Hai chất Y và Z lần lượt là:

A. C2H5OH, HCHO.         B. C2H5OH, CH3CHO.

C. CH3OH, HCHO.       D. CH3OH, HCOOH.

(Xem giải) Câu 57: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:

A. dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.

B. nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH.

C. nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.

D. nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH.

(Xem giải) Câu 58: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X → X1 + CO2      X1 + H2O → X2
X2 + Y → X + Y1 + H2O        X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là

A. CaCO3, NaHSO4.       B. BaCO3, Na2CO3.       C. CaCO3, NaHCO3.       D. MgCO3, NaHCO3.

(Xem giải) Câu 59: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A. sự khử ion Cl-.       B. sự oxi hoá ion Cl-.       C. sự oxi hoá ion Na+.       D. sự khử ion Na+.

(Xem giải) Câu 60: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

A. 5.       B. 2.       C. 4.       D. 6.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!