[2023] Thi thử TN chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

⇒ Mã đề: 170

41D 42A 43A 44D 45A 46A 47B 48B 49C 50D
51B 52C 53A 54C 55C 56B 57D 58D 59B 60C
61A 62D 63A 64C 65C 66B 67C 68C 69A 70A
71C 72A 73B 74C 75B 76B 77B 78C 79A 80B

(Xem giải) Câu 41. Dùng kim loại nào sau đây để điều chế Cu từ dung dịch Cu(NO3)2 bằng phương pháp thủy luyện?

A. K.       B. Na.       C. Ca.         D. Fe.

Câu 42. Các chất sau, chất nào không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

A. Đipeptit.       B. Tripeptit.       C. Glixerol.       D. Saccarozơ.

(Xem giải) Câu 43. Thủy phân hoàn toàn 17,6 gam etylaxetat bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam muối hữu cơ Y. Giá trị của m là:

A. 16,4.       B. 14,6.       C. 13,2.       D. 9,2.

Câu 44. Kim loại cứng nhất, có thể rạch được thủy tinh là:

A. Os.       B. Pb.       C. W.       D. Cr.

Câu 45. Metylamin không phản ứng được với chất nào sau đây?

A. NaOH.       B. HCl.       C. HNO3.       D. CH3COOH

Câu 46. Canxi hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng,… Công thức của canxi hiđroxit là

A. Ca(OH)2.       B. CaSO4.       C. CaO.       D. CaCO3.

Câu 47. Nhôm bền trong không khí và trong nước là do có lớp chất X rất mỏng và bền bảo vệ. Chất X là:

A. Al(OH)3.       B. Al2O3.       C. KAlO2.       D. AlCl3.

Câu 48. Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố Al?

A. Manhetit.       B. Boxit.       C. Hematit.       D. Xiđerit.

(Xem giải) Câu 49. Cho 3,24 gam Al tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là:

A. 2,688 lít.       B. 1,344 lít.       C. 4,032 lít.       D. 8,064 lít.

Câu 50. Hidrocacbon mạch hở nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?

A. Ankađien.       B. Ankan.       C. Ankin.       D. Anken.

Câu 51. Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

A. Tơ nilon-6,6.       B. Tơ nitron.        C. Tơ visco.       D. Tơ xenlulozơ axetat.

Câu 52. Chất X có tên khoa học là Sodium bicarbonate. Chất X là thành phần chính có trong thuốc muối Nabica dùng làm thuốc chữa đau dạ dày. Trong công nghiệp thực phẩm, X có trong thành phần của bột Baking Soda để làm bánh tơi xốp. Công thức hóa học của X là:

A. NaOH.       B. Na2CO3.       C. NaHCO3.       D. KNO3.

Câu 53. Este metyl axetat có công thức là:

A. CH3COOCH3.       B. CH3COOC2H5.       C. HCOOC2H5.       D. HCOOCH3.

(Xem giải) Câu 54. Cho các chất sau: lysin, amoniac, natri axetat, axit glutamic. Số chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là:

A. 4.       B. 2.       C. 1.       D. 3.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương (Lần 2)

Câu 55. Este nào sau đây có tham gia phản ứng tráng bạc?

A. CH2=CHCOOCH3.       B. CH3COOCH3       C. HCOOC2H5.       D. HCOOH.

Câu 56. Dung dịch KOH không phản ứng với chất nào sau đây?

A. HCl.       B. O2.       C. H2SO4.       D. CO2.

Câu 57. Hợp chất sắt(II) nitrat có công thức là:

A. Fe2O3.       B. FeSO4.       C. Fe2(SO4)3.       D. Fe(NO3)2.

Câu 58. X là dẫn xuất chứa nitơ của hiđrocacbon. Ở điều kiện thường, X là chất khí có mùi khai và tan nhiều trong nước. Chất X có thể là:

A. axit axetic.       B. lysin.       C. ancol etylic.       D. metylamin.

(Xem giải) Câu 59. Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri axetat và ancol Y. Công thức của Y là

A. CH3OH.       B. C2H5OH.       C. C3H7OH.       D. C3H5(OH)3.

Câu 60. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion:

A. Cl-, SO42-.       B. HCO3-, Cl-.       C. Ca2+, Mg2+.       D. K+, Na+.

Câu 61. Loại tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ?

A. tơ visco.       B. tơ tằm.       C. tơ capron.       D. tơ nilon-6,6.

(Xem giải) Câu 62. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào cốc đựng 210 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong X là

A. 11,13 gam.       B. 11,31 gam.       C. 10,6 gam.       D. 11 gam.

Câu 63. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây không tác dụng với nước?

A. Cu.       B. Ba.       C. Na.       D. Na2O.

(Xem giải) Câu 64. Phương pháp nào sau đây không thực hiện điều chế chất trong phòng thí nghiệm?

A. Điều chế etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic với xúc tác axit sunfuric đặc.

B. Điều chế metan từ hỗn hợp bột natri axetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng.

C. Điều chế axetilen từ metan bằng phương pháp làm lạnh nhanh ở 1500°C.

D. Điều chế etilen từ dung dịch axit sunfuric đặc và ancol etylic khan.

(Xem giải) Câu 65. Thí nghiệm nào sau đây tạo ra hợp chất sắt(III)?

A. Nung nóng hỗn hợp bột Fe và S trong điều kiện không có không khí.

B. Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

C. Cho bột sắt cháy trong khí Clo.

D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

(Xem giải) Câu 66. Phân amophot là phân phức hợp được tạo thành từ tương tác hóa học của các chất:

A. Amoniac và axit nitric       B. Amoniac và axit photphoric

C. Amoniac và axit sunfuric       D. Amoniac và supephotphat kép

(Xem giải) Câu 67. Sorbitol có công thức hóa học C6H14O6 là một loại ancol đa chức có nguồn gốc từ trái cây, ngô và rong biển. Sorbitol được sử dụng chủ yếu như một chất giữ ẩm trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da. Sorbitol được ứng dụng trong các thành phần của kem chống nắng, kem đánh răng, nước súc miệng, nước hoa, kem cạo râu, dầu gội dành cho trẻ sơ sinh và các sản phẩm khác. Nó được FDA chấp thuận và xếp hạng đánh giá chung về an toàn (GRAS) để sản xuất mỹ phẩm. Khử glucozơ bằng H2 để tạo sorbitol. Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sorbitol với hiệu suất 80% là bao nhiêu?

Bạn đã xem chưa:  [2023] Thi thử TN trường Yên Định 2 - Thanh Hóa (Lần 2)

A. 22,5 gam.       B. 1,44 gam.       C. 2,25 gam.       D. 14,4 gam.

(Xem giải) Câu 68. Cho 2,67 gam một α-amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Tên gọi của X là:

A. Glyxin.       B. Lysin.       C. Alanin.       D. Lysin.

(Xem giải) Câu 69. Lắp bộ thí nghiệm như hình vẽ:

Nhận định nào sau đây không đúng:

A. Trong cốc b có sự thủy phân: C12H22O11 → C6H12O6 + C6H10O5

B. Cốc b đèn không sáng vì đường là chất không điện li.

C. Thí nghiệm này chứng minh tính dẫn điện của các dung dịch.

D. Cốc a đèn sáng yếu hơn cốc c vì axit axetic là chất điện li kém hơn NaCl

Câu 70. Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?

A. Ag.       B. Na.       C. Al.       D. Fe.

(Xem giải) Câu 71. Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thấy thoát ra khí không màu; đồng thời thu được kết tủa T. X và Y lần lượt là

A. Ba(HCO3)2 và Ba(OH)2.       B. NaHSO4 và Ba(HCO3)2.

C. Na2CO3 và BaCl2.       D. FeCl2 và AgNO3.

Câu 72. C2H5OH có tên gọi là:

A. Ancol etylic.       B. Etylen glicol.       C. Glixerol.       D. Ancol metylic.

(Xem giải) Câu 73. Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư
(b) Đưa sợi dây Mg đang cháy sáng vào hỗn hợp tecmit (hỗn hợp của bột nhôm và oxit sắt)
(c) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
(d) Sục Clo vào dung dịch nước vôi trong dư
(e) Cho hai thanh kim loại Zn-Cu tiếp xúc với nhau vào dung dịch H2SO4 loãng
Số phản ứng có sinh ra sản phẩm là đơn chất là:

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

(Xem giải) Câu 74. Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam hỗn hợp E chứa 3 este đều đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 8,904 lít O2 (đktc), thu được CO2 và 4,95 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ), thu được 2 ancol (no, đồng đẳng liên tiếp) và hai muối X, Y có cùng số C (MX > MY và nX < nY). Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,18 mol O2. Tổng số nguyên tử trong phân tử Y là

A. 15.       B. 7.       C. 9.       D. 11.

(Xem giải) Câu 75. Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Số mol khí thoát ra phụ thuộc vào thời gian điện phân (theo giây) theo sơ đồ sau:

Biết hiệu suất của phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là:

Bạn đã xem chưa:  Giải đề thi minh họa lần 3

A. 7237s.       B. 5790s.       C. 6755s.       D. 5300s.

(Xem giải) Câu 76. Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripanmitin lẫn với axit béo axit stearic, axit panmitic. Đốt cháy a gam hỗn hợp E cần vừa đủ 3,235 mol Oxi thu được 99,88 gam CO2 và 39,42 gam nước. Mặt khác, người ta dùng m kg hỗn hợp E đem nấu với dung dịch NaOH để làm ra 200 bánh xà phòng (mỗi bánh nặng 85 gam). Biết tổng khối lượng muối của axit béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng. Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 80%. Giá trị của m là:

A. 10,088 kg.       B. 10,241 kg       C. 11,088kg.       D. 11,988 kg.

(Xem giải) Câu 77. Muối Mohr là muối kép ngậm nước gồm hai muối sunfat, có thành phần các nguyên tố như sau: %Fe = 14,29%; %N = 7,14%; %S = 16,33%; %H = 5,1%; %O = 57,14%. Để xác định độ tinh khiết của muối Mohr, một học sinh cân chính xác 8,205 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch. Thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10% được dung dịch cần chuẩn là X. Học sinh ấy chuẩn độ dung dịch X bằng thuốc tím thì cần dùng đúng 20 mL dung dịch KMnO4 0,205M. Độ tinh khiết của muối Mohr đã dùng là:

A. 96,46%.       B. 97,94%       C. 88,46%       D. 81,95%

(Xem giải) Câu 78. Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức C6H8O4. Thực hiện chuỗi phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + 2H2O (H2SO4) → Y + 2Z
(2) 2Z (H2SO4 đặc, 140°C) → T + H2O
Biết rằng tỉ khối hơi của T so với H2 bằng 23. Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy Y có nCO2 > nO2 > nH2O
(b) X có 3 đồng phân thỏa mãn tính chất trên.
(c) Y có tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken.
Số phát biểu đúng là:

A. 4.       B. 1.       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 79. Cho 23,34 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Al(NO3)3 (trong đó oxi chiếm 34,961% về khối lượng) vào dung dịch chứa 1,58 mol NaHSO4 và 0,04 mol NaNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 0,18 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O; N2 và H2. Để tác dụng tối đa các chất tan có trong dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa 2,04 mol NaOH. Phần trăm khối lượng của N2 có trong hỗn hợp khí Z là có giá trị gần nhất với

A. 22.       B. 24       C. 26.       D. 20.

(Xem giải) Câu 80. Chỉ số đường huyết (blood sugar) là nồng độ glucose có trong máu. Đường huyết thường được đo bằng đơn vị millimol trên lit (mmol/L). Ngưỡng chỉ số đường huyết an toàn chung có thể kiểm tra như sau:
• Đường huyết đo tại thời điểm bất kỳ: < 7,8 mmol/L.
• Đường huyết đo lúc đói: < 5,6 mmol/L.
Một người có chỉ số đường huyết đo được là 6,0 mmol/L. Biết khối lượng riêng của máu là 1,06 g/mL. Chỉ số đường huyết của người đó tính theo đơn vị C% là:

A. 0,9956%       B. 0,1019 %       C. 0,1046%       D. 0,1100%

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!